Kỹ thuật & Công nghệ mới

vật liệu cơ khí công nghệ 8| Blog tổng hợp các kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật 2023

Phần Giới thiệu của chúng tôi không chỉ là về kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật. Đó là về niềm đam mê của chúng tôi đối với công nghệ và những cách nó có thể làm cho cuộc sống của chúng tôi tốt hơn. Chúng tôi tin tưởng vào sức mạnh của công nghệ để thay đổi thế giới và chúng tôi luôn tìm kiếm những điều mới cách sử dụng nó để cải thiện cuộc sống của chúng ta.

vật liệu cơ khí công nghệ 8, /vat-lieu-co-khi-cong-nghe-8,

Video: Tối 8/6: VN 913 Ca Mới; Nữ Sinh Ở Đắk Lắk Tự Dưng Mắc Bệnh “Vi Khuẩn Ăn Thịt Người” | SKĐS

Chúng tôi là một nhóm các kỹ sư và nhà phát triển đam mê công nghệ và tiềm năng của nó để thay đổi thế giới. Chúng tôi tin rằng công nghệ có thể tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của mọi người và chúng tôi cam kết tạo ra các sản phẩm cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người Chúng tôi không ngừng thúc đẩy bản thân học hỏi các công nghệ mới và phát triển các kỹ năng mới để có thể tạo ra những sản phẩm tốt nhất có thể cho người dùng của mình.

Chúng tôi là một đội ngũ kỹ sư đầy nhiệt huyết, những người thích tạo các video hữu ích về các chủ đề Kỹ thuật. Chúng tôi đã làm video trong hơn 2 năm và đã giúp hàng triệu sinh viên cải thiện kỹ năng kỹ thuật của họ. và mục tiêu của chúng tôi là giúp mọi người phát huy hết tiềm năng của họ.

Phần Giới thiệu của chúng tôi không chỉ là về kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật. Đó là về niềm đam mê của chúng tôi đối với công nghệ và những cách nó có thể làm cho cuộc sống của chúng tôi tốt hơn. Chúng tôi tin tưởng vào sức mạnh của công nghệ để thay đổi thế giới và chúng tôi luôn tìm kiếm những điều mới cách sử dụng nó để cải thiện cuộc sống của chúng ta.

vật liệu cơ khí công nghệ 8, 2022-06-08, Tối 8/6: VN 913 Ca Mới; Nữ Sinh Ở Đắk Lắk Tự Dưng Mắc Bệnh “Vi Khuẩn Ăn Thịt Người” | SKĐS, #bantincovidtoi #otodamtrucdienxedaukeo #vikhuananthitnguoi
SKĐS | BẢN TIN BỘ Y TẾ VỀ TÌNH HÌNH CHỐNG DỊCH COVID-19 TẠI VIỆT NAM
(Ngày 08/6/2022)

I. TÌNH HÌNH DỊCH COVID-19:

1. Thông tin các ca nhiễm mới:

– Tính từ 16h ngày 07/6 đến 16h ngày 08/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 913 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 913 ca ghi nhận trong nước (giảm 47 ca so với ngày trước đó) tại 43 tỉnh, thành phố (có 716 ca trong cộng đồng).

– Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (187), Yên Bái (67), Bắc Ninh (57), Nghệ An (49), Đà Nẵng (38), Lào Cai (35), Phú Thọ (35), Vĩnh Phúc (33), Quảng Ninh (27), Quảng Bình (27), TP. Hồ Chí Minh (26), Bắc Kạn (24), Hà Giang (23), Thái Nguyên (23), Hải Dương (22), Tuyên Quang (21), Nam Định (19), Hưng Yên (17), Thái Bình (16), Hà Nam (14), Lạng Sơn (13), Hà Tĩnh (13), Quảng Trị (12), Sơn La (11), Ninh Bình (10), Lâm Đồng (10), Hòa Bình (9), Bình Phước (8 ), Thanh Hóa (8 ), Thừa Thiên Huế (7), Bình Dương (7), Bà Rịa – Vũng Tàu (6), Lai Châu (6), Cao Bằng (6), Quảng Ngãi (6), Gia Lai (5), Tây Ninh (4), Bắc Giang (3), Điện Biên (3), Bình Định (2), Khánh Hòa (2), Bình Thuận (1), Đồng Nai (1).

– Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (-42), Phú Thọ (-20), Hòa Bình (-19).

– Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (+26), Quảng Bình (+11), Hà Giang (+11).

– Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 910 ca/ngày.

2. Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

– Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.727.918 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.333 ca nhiễm).

– Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.720.156 ca, trong đó có 9.528.836 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.602.206), TP. Hồ Chí Minh (609.595), Nghệ An (484.904), Bắc Giang (387.602), Bình Dương (383.788).

II. TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ
(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế – cdc. kcb. vn)

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

– Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 8.363 ca

– Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.531.653 ca

2. Số bệnh nhân đang thở ô xy là 78 ca, trong đó:

– Thở ô xy qua mặt nạ: 68 ca

– Thở ô xy dòng cao HFNC: 4 ca

– Thở máy không xâm lấn: 1 ca

– Thở máy xâm lấn: 5 ca

– ECMO: 0 ca

3. Số bệnh nhân tử vong:

– Từ 17h30 ngày 07/6 đến 17h30 ngày 08/6 ghi nhận 0 ca tử vong.

– Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

– Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.081 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

– Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Cảm ơn quý vị và các bạn đã quan tâm theo dõi bản tin an ninh trật tự của Báo Sức Khỏe Và Đời Sống – Cơ quan ngôn luận của Bộ Y Tế. Báo Sức Khỏe Và Đời Sống sẽ liên tục thông tin đến quý vị và các bạn những thông tin mới nhất về tình hình dịch bệnh Covid-19 và tình hình an ninh trật tự trong các bản tin trong ngày.

Mời quý vị và các bạn xem thêm:

🔆Nút #Share của bạn giờ đây rất hữu ích
——————–
👍Báo Sức khỏe và Đời sống – Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế
🖥Website: http://suckhoedoisong.vn/
💻 FanPage: https://www.facebook.com/baosuckhoevadoisong/
💻Youtube: https://bit.ly/Baosuckhoevadoisong
💻Tiktok: https://bit.ly/3hOWND9
#skds #suckhoedoisong #thoisuboyte #tinnongboyte #phongsuboyte, Báo Sức khoẻ & Đời sống

,

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Các vật liệu cơ khí phổ biến.

1.1.1. Vật liệu bằng kim loại 

  • Căn cứ vào nguồn gốc,cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí .

a. Kim loại đen.

  • Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14% thì gọi là thép và > 2,14% là gang.

  • Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn.

  • Gang được phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo.

b. Kim loại màu.

  • Các kim loại còn lại ( Cu, Al,Zn, Sn, Pb……)

  • Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim.

  • Có 2 loại chính:

    • Đồng và hợp kim của đồng

    • Nhôm và hợp kim của nhôm

  • Tính chất: dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính mài mòn, tính chống ăn mòn cao, tớnh dẫn điện, dẫn nhiệt tốt… 

  • Công dụng: sản xuất đồ dựng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện…

  • Ưu điểm: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. ít bị ôxy hoá hơn kim loại đen, dễ rán mỏng và kéo dài….

  • Nhược điểm: kém cứng , giá thành cao hơn kim loại đen.

  • Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng.

1.1.2. Vật liệu phi kim 

  • Dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

  • Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn

a. Chất dẻo.

  • Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu , dầu mỏ, than đá…

  • Chất dẻo được chia làm hai loại:

    • Chất dẻo nhiệt: nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ dẻo, không dẫn điện không bị ô xi hóa, ít bị hóa chất tác dụng…dùng làm dụng cụ gia đinh: làn, rổ, cốc,can, dép…

    • Chất dẻo rắn: được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công. Tính chịu được nhiệt độ cao, độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt. Làm bánh răng ổ đỡ, vỏ bút, vỏ thiết bị điện đồ dùng điện… 

b. Cao su.

  • Là vật liệu dẻo, đàn hồi khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt  

  • Gồm 2 loại: 

    • Cao su tự nhiên

    • Cao su nhân tạo

  • Công dụng: Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng đệm, vật liệu cách điện…

1.2. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

1.2.1. Tính chất cơ học.

  • Tính cứng

  • Tính dẻo

  • Tính bền

1.2.2. Tính chất vật lý.

  • Nhiệt nóng chảy

  • Tính dẫn điện

  • Tính dẫn nhệt

  • Khối lượng riêng

1.2.3. Tính chất hoá học.   

  • Tính chịu axít

  • Tính chống ăn mòn

1.2.4. Tính chất công nghệ.

  • Khả năng gia công của vật liệu

Các loại máy gia dụng ứng dụng vật lý – hóa học 

Xem thêm nội dung chi tiết vật liệu cơ khí công nghệ 8 ở đây…

Lý thuyết Công nghệ 8: Bài 18. Vật liệu cơ khí

Bài 18. Vật liệu cơ khí

I. Các vật liệu cơ khí phổ biến

1. Vật liệu bằng kim loại 

Căn cứ vào nguồn gốc,cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí;

a. Kim loại đen

– Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14% thì gọi là thép và > 2,14% là gang.

– Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn.

– Gang được phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo.

b. Kim loại màu

– Các kim loại còn lại ( Cu, Al,Zn, Sn, Pb……)

– Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim.

– Có 2 loại chính:

+ Đồng và hợp kim của đồng

+ Nhôm và hợp kim của nhôm

– Tính chất: dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính mài mòn, tính chống ăn mòn cao, tớnh dẫn điện, dẫn nhiệt tốt… 

– Công dụng: sản xuất đồ dựng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện…

– Ưu điểm: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. ít bị ôxy hoá hơn kim loại đen, dễ rán mỏng và kéo dài….

– Nhược điểm: kém cứng , giá thành cao hơn kim loại đen.

– Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng.

2. Vật liệu phi kim 

– Dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

– Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn

a. Chất dẻo

– Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu , dầu mỏ, than đá…

– Chất dẻo được chia làm hai loại:

+ Chất dẻo nhiệt: nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ dẻo, không dẫn điện không bị ô xi hóa, ít bị hóa chất tác dụng…dùng làm dụng cụ gia đinh: làn, rổ, cốc,can, dép…

+ Chất dẻo rắn: được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công. Tính chịu được nhiệt độ cao, độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt. Làm bánh răng ổ đỡ, vỏ bút, vỏ thiết bị điện đồ dùng điện… 

b. Cao su

– Là vật liệu dẻo, đàn hồi khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt  

– Gồm 2 loại: 

+ Cao su tự nhiên

+ Cao su nhân tạo

– Công dụng: Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng đệm, vật liệu cách điện…

III. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

1. Tính chất cơ học

– Tính cứng

– Tính dẻo

– Tính bền

2. Tính chất vật lý

– Nhiệt nóng chảy

– Tính dẫn điện

– Tính dẫn nhệt

– Khối lượng riêng

3. Tính chất hoá học   

– Tính chịu axít

– Tính chống ăn mòn

4. Tính chất công nghệ

Khả năng gia công của vật liệu.

Tham khảo thêm Lý thuyết Công nghệ 8: Bài 20. Dụng cụ cơ khí

Xem thêm nội dung chi tiết vật liệu cơ khí công nghệ 8 ở đây…

A. Hoạt động khởi động

Với những kiến thức đã được học và hiểu biết về thực tiễn, hãy thực hiện các yêu cầu sau:

1. Kể tên những dụng cụ, đồ dùng, máy móc, thiết bị trong gia đình em có một phần hoặc toàn bộ được làm bằng kim loại.

2. Quan sát chiếc xe đạp và hãy kể tên những chi tiết, bộ phận của xe được làm bằng kim loại.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Khái niệm về vật liệu cơ khí

Thực hiện yêu cầu:

1. Hãy xếp các vật liệu, đô vật và chi tiết trong hình 7.1 thành hai nhóm kim loại đen và kim loại màu

2. Hãy điền loại vật liệu của một số sản phẩm cơ khí vào ô trống tương ứng trong bảng 7.1

Sản phẩm Lưỡi dao Lưỡi cuốc Lưỡi cày Ấm đun nước Vỏ bọc dây điện
Loại vật liệu          

2. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

Trả lời câu hỏi:

1. Nghiên cứu tính chất của vật liệu cơ khí nhằm mục đích gì?

2. Khi chọn vật liệu làm dây dẫn điện cần quan tâm đến tính chất nào nhất?

3. Kim loại đen

Trả lời câu hỏi:

1. Người ta sơn các kết cấu công trình hoặc chi tiết làm bằng thép với mục đích chủ yếu là để cho đẹp hay để chống gỉ?

2. Tại sao các sản phẩm cơ khí bằng gang thường được chế tạo bằng phương pháp đúc?

3. Trong ba loại vật liệu là thép, đồng và nhôm thì loại nào cứng nhất, loại nào dẻo hơn, loại nào dẫn điện tốt nhất?

4. Kim loại màu

Trả lời câu hỏi:

1. Dây dẫn điện thường được chế tạo bằng kim loại đen hay kim loại màu? Tại sao?

2. Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị, … trong gia đình được chế tạo bằng kim loại màu

3. Hãy lấy một ví dụ minh họa cho nhận định kim loại màu ít bị ô xi hóa trong môi trường.

5. Chất dẻo

Trả lời câu hỏi:

1. Hãy nêu những ưu điểm của đồ dùng làm bằng chất dẻo?

2. Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… khác trong gia đình được chế tạo bằng chất dẻo và nêu rõ là loại chất dẻo gì?

3. Hãy cho biết những vật dụng trong bảng 7.2 được làm bằng chất dẻo gì?

Vật dụng Áo mưa Can nhựa Vỏ ổ cắm điện Vỏ quạt điện Vỏ bút bi Thước nhựa
Loại chất dẻo            

6. Cao su

Thực hiện yêu cầu:

1. Hãy nêu những ưu điểm của đồ dùng làm bằng cao su?

2. Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… trong gia đình được chế tạo bằng cao su

Xem thêm nội dung chi tiết vật liệu cơ khí công nghệ 8 ở đây…

Giải Công nghệ 8 Bài 18: Vật liệu cơ khí

Giải Công nghệ 8 Bài 18: Vật liệu cơ khí




326

Tailieumoi.vn giới thiệu Giải bài tập Công nghệ 8 Bài 18: Vật liệu cơ khí chính xác, chi tiết nhất giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Vật liệu cơ khí lớp 8.

Giải bài tập Công nghệ 8 Bài 18: Vật liệu cơ khí

Trả lời câu hỏi giữa bài

Trả lời câu hỏi trang 60 SGK Công nghệ 8:

Qua quan sát chiếc xe đạp, em hãy nêu tên những chi tiết, bộ phận nào của xe được làm bằng kim loại?

Trả lời: 

Khung xe, dũi đĩa, vành, xích, líp, nan hoa, một phần má phanh, tay phanh

Trả lời câu hỏi trang 61 SGK Công nghệ 8: Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây thường được làm bằng vật liệu gì?

Trả lời: 

Trả lời câu hỏi 1 trang 62 SGK Công nghệ 8: Em hãy cho biết những dụng cụ sau đây được làm bằng chất dẻo gì?

Trả lời: 

Trả lời câu hỏi 2 trang 62 SGK Công nghệ 8: Hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

Trả lời: 

Săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm, găng tay cao su, ủng cao su, áo bảo hộ cao su …

Trả lời câu hỏi trang 63 SGK Công nghệ 8: Em có nhận xét gì về tính dẫn điện, dẫn nhiệt của thép, đồng và nhôm

Trả lời:

+ Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

+ Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

Câu hỏi và bài tập (trang 63 sgk Công nghệ 8)

Câu 1 trang 63 sgk Công nghệ 8:

Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí ? Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất ?

Trả lời:

– Tính chất cơ học: Tính cứng, tính dẻo, tính bền,…

– Tính chất vật lí: Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng,…

– Tính chất hoá học: Tính chịu axít, muối, tính chống ăn mòn,…

– Tính chất công nghệ: Tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt,…

* Ý nghĩa: Tính công nghệ cho biết khả năng gia công dễ hay khó của vật liệu (tính hàn, tính đúc, tính rèn, cắt gọt, …). Từ đó lựa chọn phương pháp gia công hợp lí và hiệu quả nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

Câu 2 trang 63 sgk Công nghệ 8:

Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại ,giữa kim loại đen và kim loại màu ?

Trả lời:

– Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại: Kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, phi kim loại không có tính dẫn diện và dẫn nhiệt kém.

– Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại đen và kim loại màu: Kim loại đen có chứa sắt, kim loại màu không chứa sắt hoặc chứa rất ít sắt.

Câu 3 trang 63 sgk Công nghệ 8: Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng của chúng ?

* Vật liệu kim loại:

– Kim loại đen:

+ Thép cacbon loại thường chủ yếu dùng trong xây dựng và kết cấu cầu đường

+ Thép cacbon chất lượng tốt dùng làm dụng cụ gia đình và chi tiết máy

– Kim loại màu: Dùng nhiều trong công nghiệp: sản xuất đồ dùng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện

* Vật liệu phi kim loại: Phổ biến là chất dẻo và cao su

– Chất dẻo: làn, rổ, cốc, can, dép, ổ đỡ, …

– Cao su: săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm

Xem thêm nội dung chi tiết vật liệu cơ khí công nghệ 8 ở đây…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề vật liệu cơ khí công nghệ 8 vật liệu cơ khí công nghệ 8

báo sức khỏe và đời sống, tin tức, tin Việt Nam, thời sự, an ninh trật tự, bản tin an ninh trật tự, bản tin an ninh trật tự tối 8/6, bản tin an ninh trật tự mới nhất, tình hình an ninh trật tự, tin an ninh trật tự, tình hình an ninh trật tự ngày 8/6, ô tô đâm trực diện xe đầu kéo, vi khuẩn ăn thịt người, tai nạn giao thông, số ca mắc mới, số ca mắc covid-19 mới, tai nạn ở thái bình, nữ sinh đắk lắk, đậu mùa khỉ, đậu mùa khỉ lây qua không khí, tai nạn xe đầu kéo

.

Chúng tôi bắt đầu trang web này bởi vì chúng tôi đam mê các kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật. Chúng tôi nhận thấy nhu cầu về video chất lượng có thể giúp mọi người tìm hiểu về các chủ đề kỹ thuật. Chúng tôi biết rằng chúng tôi có thể tạo ra sự khác biệt bằng cách tạo ra những video vừa nhiều thông tin vừa hấp dẫn. Chúng tôi ‘ liên tục mở rộng thư viện video của mình và chúng tôi luôn tìm kiếm những cách mới để giúp người xem học hỏi.

Tóm lại, việc đạt được các kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật có thể cực kỳ có lợi. Nó không chỉ có thể khiến bạn tự tin và có năng lực hơn trong lĩnh vực của mình mà còn có thể khiến bạn dễ tiếp thị hơn với các nhà tuyển dụng tiềm năng. Kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật có thể mang lại cho bạn lợi thế cạnh tranh trong thị trường việc làm, vì vậy nếu bạn đang muốn cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình, bạn nên dành thời gian để phát triển bộ kỹ năng của mình. Việc đạt được kiến ​​thức và kỹ năng kỹ thuật có thể cực kỳ có lợi vì nhiều lý do. Hơn nữa, việc hiểu các chủ đề kỹ thuật có thể giúp bạn cải thiện khắc phục sự cố và tránh các vấn đề tiềm ẩn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button