Xây dựng & Kiến trúc

Tiêu chuẩn thép trong xây dựng là gì? Bộ tiêu chuẩn về thép xây dựng được áp dụng

Thép xây dựng hiện nay đang được sử dụng và tiêu thụ với sản lượng lớn nhất trong các loại thép được sản xuất hiện nay, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng… Và tiêu chuẩn thép trong xây dựng được đặt ra để đảm bảo chất lượng thép xây dựng nhập khẩu hay sản xuất trong nước.

Tiêu chuẩn thép trong xây dựng là gì?

Như các bạn cũng biết, tiêu chuẩn sắt thép xây dựng là tiêu chuẩn được ban hành nhằm mục đích tạo sự đồng bộ, thống nhất trong gia công và sản xuất thép. Các quy trình sản xuất đều tạo nên những cột thép có đặc điểm cấu tạo và chất liệu giống như nhau.

Mỗi cơ sở, mỗi nhà máy đều có một dây chuyền công nghệ để gia công, sản xuất kết cấu thép, … Tuy nhiên với tiêu chuẩn thép xây dựng mà Việt Nam đã ban hành, các nhà máy sản xuất thép đều phải dựa trên những tiêu chuẩn đó để cung cấp ra thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn với các thông số kỹ thuật cụ thể.

Nói về thép xây dựng, có rất nhiều tiêu chuẩn thép trong xây dựngkhác nhau phụ thuộc vào từng quốc gia, chẳng hạn như tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam, hay tiêu chuẩn thép xây dựng Nhật Bản, …

tiêu chuẩn thép trong xây dựng
tiêu chuẩn thép trong xây dựng

Phân loại thép xây dựng:

Trước khi bước vào phân loại thép xây dựng chúng ta cần hiểu được thép xây dựng là gì. Thép thực chất là hợp kim giữa sắt và cacbon trong đó thành phần carbon không vượt quá 2.14% và ngoài ra còn thêm một số những thành phần hợp kim khác như lưu huỳnh, phốt pho, mangan…với hàm lượng thấp.

Để dễ dàng phân biệt các loại thép xây dựng người ta phân loại thép xây dựng dựa vào các yếu tố khác nhau

Người ta thường phân loại thép xây dựng dựa vào thành phần hóa học, mục đích sử dụng hay chất lượng thép.

  • Theo thành phần hóa học:

–  Thép cacbon: Là loại thép chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng thép, được chia thành thép nhiều cacbon và thép ít cacbon. Thép ít cacbon có hàm lượng cacbon không vượt quá 0.25% có đặc tính là dẻo dai, dễ uốn tuy nhiên độ cứng và độ bền lại tương đối thấp. Còn thép chứa nhiều cacbon thì hàm lượng không vượt quá 2.14%, có độ bền tốt và khả năng chịu áp lực cao.

–  Thép hợp kim: Có độ bền cao hơn so với thép cacbon, được chia thành thép hợp kim thấp, thép hợp kim trung bình, thép hợp kim cao.

  • Theo mục đích sử dụng:

–  Thép kết cấu: Thường có khối lượng rất lớn và nặng nhất, dùng để sản xuất, chế tạo và sử dụng trong công nghiệp xây dựng, lắp ráp và chế tạo máy cơ khí…

–  Thép dụng cụ: Độ cứng cao, khả năng chịu lực và chịu mài mòn tốt, dùng để sản xuất dụng cụ gia dụng, dụng cụ đo lường…

–  Thép tính chất vật lý đặc biệt: Là tính chất từ và tính chất hệ số nở dài nhỏ

–  Thép tính chất hóa học đặc biệt: Tính chất hóa học đặc biệt của thép sẽ xác định xem thép chịu nóng, thép không gỉ hay thép bền nóng…

  • Theo chất lượng thép:

–  Chất lượng bình thường: Chứa 0.06% lưu huỳnh và 0.07% phốt pho

–  Chất lượng tốt: Chứa 0.035% lưu huỳnh và 0.035% phốt pho

tiêu chuẩn thép trong xây dựng
tiêu chuẩn thép trong xây dựng

Một số bộ tiêu chuẩn thép trong xây dựng đang được áp dụng phổ biến

Hiện nay, các sản phẩm sắt thép xây dựng đang được áp dụng theo một số bộ tiêu chuẩn phổ biến như: Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS G3505 – 1996, JIS G3112 – 1987, tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1651 – 1985, TCVN 1651 – 2008, tiêu chuẩn Hoa Kỳ: ASTM A615/A615M-08 và tiêu chuẩn Anh Quốc: BS 4449:1997.

Tiêu chuẩn thép trong xây dựng đối với các sản phẩm thép cuộn

– Thép cuộn có dạng dây, được cuộn tròn, với bề mặt trơn nhẵn có đường kính thông thường là phi 6mm, phi 8mm, phi 10mm.

– Loại thép này được cung cấp ở dạng cuộn có trọng lượng trung bình khoảng 700kg/cuộn đến 2.000kg/cuộn.

– Về yêu cầu kỹ thuật: Đặc tính cơ lý của thép cuộn phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn nóngchảy, giới hạn bền, độ dãn dài, xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái để  nguội. Tính cơ lý của từng loại thép và hương pháp thử được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn thép xây dựng.

– Điều quang trọng là mác thép thường được sử dụng: CT3, SWRM12,…

Tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép thanh vằn

Khi nói thép thanh vằn (thép gân) hay còn được gọi là thép cốt thép bê tông, với mặt ngoài có gân, có đường kính từ 10 mm đến 51 mm ở dạng thanh có chiều dài 11,7m/thanh. Được xuất xưởng ở dạng bó,có khối lượng trung bình từ 1.500kg/bó đến 3.000 kg/bó.

Đường kính : Loại thép này có đường kính phổ biến: Φ10, Φ12, Φ14, Φ16, Φ18, Φ20, Φ22, Φ25, Φ28, Φ32.

Yêu cầu kỹ thuật: Tính cơ lý của thép cũng giống như thép cuộn phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, xác định bằng Phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội. Tính cơ lý của từng loại thép và Phương pháp thử được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.

Mác thép thường được sử dụng: SD295, SD390, CII, CIII, Gr60, Grade460, SD490, CB300, CB400, CB500.

Thành phần hóa học:

Mác thép C (a) Si Mn P S CEV (a)
CB300-V 0,050 0,050
CB400-V 0,29 0,55 1,80 0,040 0,040 0,56
CB500-V (b) 0,32 0,55 1,80 0,040 0,040 0,61
CB600-V (c) 0,040 0,040 0,63

Tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép thanh tròn trơn

Tiêu chuẩn này được ban hành để áp dụng cho các loại thép thanh tròn trơn, sử dụng làm bê tông cốt thép. Một số thép có thể sử dụng như: CB240-T, CB300-T, CB400-T, … với “CB” là từ viết tắt của “cốt bê tông” và “T” là từ viết tắt của “thép thanh tròn trơn”, các số có ba chữ số thể hiện giá trị nóng chảy có thể chịu được.

Ngoài ra, tiêu chuẩn thép trong xây dựng này cũng áp dụng với các dạng thép thanh thẳng, thép thanh tròn trơn dạng cuộn, tuy nhiên lại không áp dụng cho các loại thép thanh tròn trơn được gia công từ ray đường sắt, thép tấm.

Thành phần hóa học:

Mác thép C Si Mn P S
CB240-T 0,050 0,050
CB300-T 0,050 0,050
CB400-T 0,30 0,55 1,50 0,040 0,040

Tiêu chuẩn cốt thép trong xây dựng

Tiêu chuẩn cốt thép trong xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu của thiết kế, cùng lúc thích hợp mang tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 1991 “Kết cấu bê tông cốt thép” và TCVN 1651 : 1985 “Thép cốt bê tông”.

Sử dụng thép nhập cảng cần có những chứng chỉ khoa học cố nhiên và cần lấy loại thử nghiệm rà soát.

Cốt thép sở hữu thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo chừng độ cơ giới phù hợp mang khối lượng thép tương ứng cần gia công.

Không nên sử dụng trong cộng một Công trình phổ thông cái thép mang hình trạng và kích thước hình học như nhau.

Thép cuộn:

  • Thép cuộn dạng dây, cuộn tròn, bề mặt trơn nhẵn và có đường kính thông thường là ϕ 6mm, ϕ 8mm, ϕ 10mm.
  • Được cung cấp ở dạng cuộn có trọng lượng trung bình từ 750kg/cuộn đến 2000kg/cuộn
  • Yêu cầu kỹ thuật: Tính cơ lý của thép phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài được xác định bằng phương pháp thử kéo và thử uốn ở trạng thái nguội. Tính cơ lý của từng loại thép và phương pháp thử được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn thép xây dựng.
  • Mác thép thường được sử dụng: CT3, SWRM12…
tiêu chuẩn thép trong xây dựng
tiêu chuẩn thép trong xây dựng

Thép thanh vằn:

  • Thép thanh vằn hay còn gọi là thép vân, thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân, đường kính từ 10mm đến 51mm ở dạng thanh có chiều dài 11,7mm/thanh và xuất xưởng ở dạng bó, khối lượng trung bình từ 1.500kg/bó đến 3.000kg/bó.
  • Đường kính phổ biến của thép thanh vằn: ϕ10, ϕ12, ϕ14, ϕ16, ϕ18, ϕ20, ϕ22, ϕ25, ϕ28, ϕ32.
  • Yêu cầu kỹ thuật: Tính cơ lý của thép phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài, được xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội. Tính cơ lý của từng loại thép và phương pháp thử được quy định tiêu chuẩn thép trong xây dựng cụ thể trong tiêu chuẩn thép xây dựng.
  • Mác thép thường được sử dụng: SD295, SD390, CII, CIII, Gr60, Grade460, SD490, CB300, CB400, CB500.

Từ khóa:

  • tiêu chuẩn thép xây dựng việt nam tcvn 1651-1:2018
  • Tiêu chuẩn thép tròn
  • tcvn 1651-1 pdf 2018
  • Bảng tiêu chuẩn thép xây dựng
  • tcvn 1651:2018 thuvienphapluat
  • Tiêu chuẩn be tông cốt thép
  • tcvn 1651-3
  • Tiêu chuẩn nghiệm thu cốt thép mới nhất

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button