Xây dựng & Kiến trúc

Quy trình vận hành thiết bị lọc bụi tĩnh điện hiện nay

Sau một thời gian thu thập tài liệu và tham khảo kinh nghiệm vận hành của các chuyên gia, chúng  sẽ cung cấp một cách sơ lược một số Quy trình vận hành (QTVH) của một số thiết bị chính thuộc dây chuyên sản xuất xi măng và kinh nghiệm quản lý thiết bị lọc bụi tĩnh điện cũng như xử lý các sự cố để độc giả tham khảo.

Quy trình vận hành thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Đây chỉ là định hướng và độc giả có thể nghiên cứu tham khảo phục vụ cho công việc của mình. Do có nhiều loại dây chuyền công nghệ, với nhiều chủng loại thiết bị có xuất sứ khác nhau nên không thể chuẩn xác cho từng loại dây chuyền. Chúng tôi xin giới thiệu định hướng cho QTVH cho các thiết bị thuộc dây chuyền có công suất từ 2.500 đến 4.000 tấn clinker/ngày, là loại lò hiện tương đối phổ biến ở VN. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác của các QTVH này.

1. Mục đích quy trình thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Quy trình vận hành thiết bị lọc bụi tĩnh điện quy định trình tự để tiến hành các công việc chạy, kiểm tra theo dõi hoạt động của thiết bị trong quá trình hoạt động; Cách thức xử lý một số các sự cố thường gặp, một số công tác an toàn khi chạy máy bảo dưỡng sửa chữa. Đảm bảo hệ thống thiết bị hoạt động an toàn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ.

Quy trình này được làm tài liệu hướng dẫn, đào tạo vận hành cho công nhân vận hành.

thiet bi loc bui tinh dien
thiet bi loc bui tinh dien

2. Phạm vi áp dụng

Quy trình này được sử dụng trong công tác vận hành thiết bị tại chỗ và những cá nhân khi làm các công việc có liên quan đến thiết bị này.

Quy trình này được gợi ý áp dụng cho thiết bị Lọc bụi tĩnh điện cho dây chuyền lò quay công suất 2.500 tấn clinker/ngày.

3. Chú giải

Trong quy trình này có sử dụng ký hiệu thiết bị máy theo sơ đồ công nghệ:

Ví dụ: + Lọc bụi tĩnh điện 1201 – 29

4. Tài liệu tham khảo

Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và lắp đặt của hãng thuộc tập tài liệu

Một số các quy trình, quy định của công ty xi măng khác đã ban hành.

Trên cơ sở thực tế tìm hiểu những kinh nghiệm trong quá trình hoạt động của thiết bị.

5. Nội dung quy trình thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Giới thiệu chung

Hệ thống xử lý khí thải sau nghiền thực hiện nhiệm vụ thu hồi bụi, khí nóng sau máy nghiền liệu. Khí nóng lẫn bụi có nhiệt độ nhỏ hơn 250oC , nồng độ bụi khoảng 80g/Nm3 lưu lượng của khí nóng lẫn bụi khoảng 460.000m3/h.Toàn bộ khí ra khỏi máy nghiền nguyên liệu được làm sạch bằng lọc bụi tĩnh điện 1201 -29,  quạt 1201 – 30 đẩy khí sạch ra môi trường qua ống khói với nồng độ bụi khoảng 50mg/Nm3, nhiệt độ của khí từ khoảng 90 oC – 150oC. Bụi được tách ra khỏi hỗn hợp khí và được thu hồi.

13 6

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cấu tạo:

Gồm có:  Vỏ thiết bị,các điện cực, cơ cấu rũ bụi ,….

Vỏ thiết bị (thân lọc bụi):có cấu tạo dạng hình hộp chữ nhật,đuợc chế tạo bằng thép hàn với nhau tạo nên buồng lắng bụi.Vỏ thiết bị có cửa cho dòng khí lẫn bụi  vào, cửa cho dòng khí sạch ra. Bên ngoài được bọc một lớp bảo ôn.

Điện cực:Hai loại bản cực có cấu tạo khác nhau.Bản cực dương là bản cực kim loại bề mặt dạng tấm phẳng để tăng diện tích tiếp xúc bụi.Bản cực âm là những dây thép có gai để tập trung điện tích. Các điện cực trái dấu bố trí xen kẽ nhau.

Cơ cấu rũ bụi là các cánh búa được lắp trên một trục và nối với động cơ quay lắp trên đỉnh lọc bụi

Ngoài ra, thiết bị lọc bụi tĩnh điện phần đầu của lọc bụi còn lắp hệ thống lưới sàng có mục đích là phân tán đều khí và bụi  khi vào trong lọc bụi.

Nguyên lí hoạt động:

Dòng khí lẫn bụi được đưa vào lọc bụi và qua tấm phân khí. Khí được phân đều ra và đi vào khoảng không gian giữa hai bản cực. Hai hệ thống bản cực này được cấp điện áp một chiều để tạo ra từ trường mạnh làm ion hoá mãnh liệt  khí. Các ion có xu hướng di chuyển về các điện cực trái dấu. Dòng khí mang những hạt bụi đi vào không gian giữa hai bản cực bị các ion bám dính lên mặt các hạt bụi (các hạt bụi nhiễm điện) tích điện chi các hạt bụi, các hạt bụi tích điện sẽ di chuyển về các điện cực trái dấu. Lượng bụi bám chủ yếu ở bản cực dương (bản cực lắng).Trên điện cực âm cũng có bụi bám vào nhưng không nhiều.Sau một thời gian (được cài đặt trước) hệ thống búa gõ sẽ hoạt động gõ vào các điện cực làm rơi bụi. Bụi được lắng xuống các phễu hứng ở đáy lọc bụi và được tháo ra ngoài vào xích cào vận chuyển thu hồi.

thiet bi loc bui tinh dien
thiet bi loc bui tinh dien
Các Thông số kỹ thuật gợi ý:

– Lưu lượng khí bột (bt/thiết kế)            = 394190/426550m3/h
– Nhiệt độ vào (bt/ thiết kế)            = 150/420oC
– Áp suất vào (bt/thiết kế)                = -80/-400mmH2O
– Nồng độ bụi vào                    = 63g/Nm3
– Nồng độ bụi ra                    = 50mg/Nm3
– Tốc độ di chuyển bụi (bt/thiết kế)        = 9,98/10,2cm/s
– Tốc độ khí đi qua                    = 0,94m
– Lưu lượng khí bụi                = 306540/422972Nm3/h/m3/h
– Nhiệt độ vào                    = 98oC
– áp suất vào                        = -80mmH2O
– Nồng độ bụi vào /ra                 = 135g/Nm3/40mg/Nm3
– Tốc độ di chuyển bt/ thiết kế            = 11,4/11,6cm/s
– Tốc độ khí                         = 1,0m/s
– Số trường tĩnh điện                = 3
– Số hành lang khí đi qua                = 24
– Khoảng các giữa 2 điện cực thu        = 400mm
– Tổng diện tích cực thu (đồ án/thiết kế)    = 80,75/9932m2
– Số trạm điện áp cao /vị trí            = 3/ trên mái
– Điện sức ra /dòng ra (Max)            = 110    Kv/800mA
– Công suất/ số lượng bộ gõ            = 0,25Kv/3
– Diện tích bảo ôn/chiều dầy            = 1756m2/100mm
*Thu hồi ở đáy:
– Xích cào                        = 2
– Chiều dài                        = 25 m
– Độ cao lắp đặt                    = 26,5m
– Năng suất /tốc độ di chuyển            = 30T/h/0,3m/s
– Chiều rộng máng                    = 290x400mm
– Công suất lắp đặt tiêu thụ            = 11 /6kv

Bơm rôto quay vận chuyển bột:

= Năng suất bt/thiết kế                = 16/30T/h
= Tổng khoảng cách vận chuyển        = 86m
= Kích thước rôto                    = 350mm
= Tốc độ                         = 26,4v/p
= Vận chuyển dùng khí do 2 1265A/B cấp (chạy 1 dự phòng 1)
= Lưu lượng khí                    = 46m3/P
= áp suất                        = 700mbar

Vận hành

Công việc chuẩn bị trước khi chạy máy:

Khi được lệnh chuẩn bị đưa lọc bụi vào làm việc, người vận hành tại chỗ phải chuẩn bị các bước sau đây*Kiểm tra toàn hệ thống về các chức năng cơ khí:

  • Kiểm tra chắc chắn các công việc thay thế, sửa chữa, lắp đặt trong công trình đã hoàn thiện .
  • Khí nén cung cấp cho việc đóng mở van đã sẵn sàng
  • Các van đóng, mở, điều chỉnh dòng khí, tháo bột được thử tại chỗ. Đảm bảo việc đóng mở dễ dàng tín hiệu đóng, mở , chỉ thị đúng thực tế.
Kiểm tra về tình trạng dầu mỡ bôi trơn

Toàn bộ công trình đã được bôi trơn đầy đủ.

10 6

Kiểm tra các điều kiện an toàn về con người và thiết bị

Không còn người trong lọc bụi hoặc các vùng nguy hiểm của thiết bị chuẩn bị hoạt động .

Tất cả cửa kiểm tra, cửa phục vụ cho công việc sửa chữa, lắp đặt đã được đóng kín, các khớp giãn nở trên đường ống đảm bảo kín .

Các công tắc dừng khẩn cấp, công tắc khoá an toàn đã được trả về vị trí sẵn sàng; Các thết bị trong công trình không còn báo động.* Kiểm tra các điều kiện về công nghệ như

Mọi vật lạ, bột tồn đọng trong đáy lọc bụi điện, hệ thống van, thiết bị vận chuyển và trong đường ống lưu thông khí đã được vệ sinh và chuyển hết ra ngoài.

Kiểm tra các điều kiện về điện

Sau khi kiểm tra song, người vận hành tại chỗ phải báo cáo lại với trưởng ca sản xuất trực tiếp liên hệ với người vận hành tại trung tâm cho công trình xử lý khí thải vào hoạt động.

Cua cửa kiểm tra độ ẩm của bột < 5%.

Mọi dò rỉ của đường ống cấp nước, đường khí nén phải được xử lý.

Các ách tắc về việc tháo bột ra khỏi tháp làm lạnh phải được giải quyết nhanh nhất, đảm bảo an toàn cho con người.

Bôi trơn đầy đủ cho hệ thống bơm và quạt thổi.

Hàng tuần đổi một lần bơm nước và vệ sinh bầu lọc tương ứng.

Hàng tháng rút ants tuần tự 5 vòi phun trong tháp để kiểm tra việc rút vòi phun thực hiện tuần tự và đảm bảo an toàn.

Kiểm tra hệ thống quạt thổi cấp khí vận chuyển bột và bơm rôto quay :
  • Kiểm tra hệ thống làm việc xem có ổn định bao gồm: nhiệt độ quạt, ổ đỡ bơm, độ rung, tiếng ồn khác thường
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống về việc bôi trơm. Mọi sự dò rỉ của dầu mỡ phải được bổ xung
  • Kiểm tra hệ thống truyền động đai, xích tấm chắn bảo vệ. Căn lại sau 500 giờ làm việc.
  • Kiểm tra áp suất đầu ra quạt , bầu lọc 1 lần /tháng tháo vệ sinh. Kiểm tra sự kín của hệ thống vận chuyển.

Đối với việc thổi cấp khí rôto quay lần đầu sau 200h hoạt động, lần sau 2000h hoạt động thay dầu, làn 3 sau 8000h hoạt động dùng dầu (Mobil gear 630), 1 tuần/lần bơm mỡ vào 2 ổ làm kín của bơm 1256 xích truyền động bôi mỡ bằng bàn chải dùng tay.

thiet bi loc bui tinh dien
thiet bi loc bui tinh dien
Công việc vệ sinh công nghiệp Là nhiệm vụ thường xuyên của người vận hành bao gồm:
  • Việc làm sạch toàn bộ công trình.
  • Bột ẩm, vón cục sau khi giải quyết các sự cố được vận chuyển đến nơi qui định.
  • Không để dầu mỡ rơi xướng nền, cầu thang, cống rãnh.
  • Việc làm vệ sinh phải có dụng cụ thích hợp không gây tổn haih đế các chi tiết máy, không dùng hơi khí nén ẩm ướt phun nước rửa vào các thiết bị điện làm ảnh hưởng đến việc cách điện của thiíet bị.
  • Việc vệ sinh bên trong tháp 1410, trong lọc bụi 1254 có qui định an toàn riêng.

Từ khóa:

  • Máy lọc bụi tĩnh điện
  • Thiết bị lọc bụi tĩnh điện vật lý 11
  • Máy lọc bụi tĩnh điện gia đình
  • Hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP
  • Lọc bụi tĩnh điện nhà máy xi măng
  • Lọc bụi tĩnh điện ướt

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button