Điện tử & Điện lạnh

Loans là gì? Các thuật ngữ về loans trong các lĩnh vực

Loans là gì? Đây chắc hẳn là thuật ngữ được sử dụng nhiều trong nhiều lĩnh vực khác như như lĩnh vực kinh tế, điện tử & viễn thông, bảo hiểm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp Loans sẽ cho nhiều ý nghĩa khác nhau. Và để tìm hiểu thuật ngữ Loan trong các lĩnh vực, mời bạn đọc cùng tham khảo những thông tin được chúng tôi chia sẻ trong bài viết dưới đây!

Loans là gì? Tìm hiểu về thuật ngữ loans trong các lĩnh vực

Nội dung chính

1 Định nghĩa Loans là gì?2 Những loại LOAN và các sản phẩm LOAN2.1 Secured Loan (Khoản vay đảm bảo) và Unsecured Loan (Không đảm bảo)2.2 Revolving Loan và Term (Khoản vay có yếu tố xoay vòng)3 Các thuật ngữ về Loans trong các lĩnh vực3.1 Lĩnh vực kinh tế3.2 Lĩnh vực hóa học & vật liệu3.3 Lĩnh vực toán & tin3.4 Lĩnh vực điện tử & viễn thông3.5 Lĩnh vực xây dựng3.6 Lĩnh vực bảo hiểm
Định nghĩa Loans là gì?
Loans là khoản vay, danh từ có nghĩa cho vay/ cho mượn; loan (động từ) tiền vay. Thuật ngữ này chỉ các khoản tiền cho vay, thường được sử dụng chủ yếu trong ngành kinh tế và một số lĩnh vực khác. Các khoản cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để dùng vào mục đích đã được xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Theo Wikipedia

Những loại LOAN và các sản phẩm LOAN
Phân loại Loan sẽ dựa vào hai yếu tố đó là Limit credit và Creditworthiness. Để hạn chế rủi ro sẽ dựa vào limit credit. 

Secured Loan (Khoản vay đảm bảo) và Unsecured Loan (Không đảm bảo)
Secured Loan: được hiểu là các khoản vay được đảm bảo bởi tài sản đảm bảo (collateral). Ngân hàng sẽ có một kho/ nơi để quản lý các tài sản đảm bảo này. Khi đưa được tài sản đảm bảo, LOAN sẽ được hạn chế rủi ro.

Ví dụ: Các khoản vay mua nhà, oto.

Unsecured Loan: Các khoản vay dựa vào uy tín của người đi vay mà hoàn toàn không có tài sản đảm bảo (thế chấp) đi kèm. Khi đó ngân hàng sẽ sử dụng các tool để đánh giá các tiêu chí credit scores về khách hàng, sau đó đưa ra một limit credit phù hợp. 

Ví dụ: Credit card

Secured Loan vs Unsecured Loan – Khoản vay đảm bảo hoặc không đảm bảo 

Revolving Loan và Term (Khoản vay có yếu tố xoay vòng)
Revolving Loan

Revolving Loan là khoản vay có yếu tố xoay vòng. Được hiểu là khoản tín dụng có limit credit khi chúng ta trả lại đầy đủ sẽ được trả hết khoản đã vay, sau đó lại được cấp limit credit.

Ví dụ: Thẻ Credit card có hạn mức thẻ tín dụng là 50 triệu đồng. Đến hạn thanh toán tín dụng, bạn trả đủ thì tài khoản LOAN của bạn sẽ có lại 50 triệu tiếp theo. 

Term Loan

Term Loan là khoản vay được cung cấp bởi các ngân hàng với một số tiền cố định về limit. Tuy nhiên sẽ có thời hạn trả lãi cố định với lãi suất cố định hoặc thay đổi chút ít.

Ví dụ: Khoản vay mua nhà với tổng thời hạn vay là 20 năm. Lãi suất của 5 năm đầu phải trả là 5% (Fixed). Nhưng từ những năm sau trở đi, lãi suất thả nổi sẽ có biến động do ngân hàng.

Những loại Term Loan:

Short term

Back to top button