Xây dựng & Kiến trúc

Khái niệm về nhôm là gì? Ký hiệu nhôm là gì, tính chất vật lý ra sao?

Nhôm (bắt nguồn từ tiếng Pháp: aluminium, phiên âm tiếng Việt: a-luy-mi-nhôm) là tên một yếu tố hóa học trong bảng tuần hoàn yếu tố với ký hiệu Nhôm – Al và số nguyên tử bằng 13. Nguyên tử khối bằng 27 đvC. Khối lượng riêng là 2,7 g/cm3. Nhiệt độ nóng chảy là 660oC. Cùng tìm hiểu chi tiết về Nhôm nhé!

Khái niệm về nhôm là gì? Các thành phần tính chất của Nhôm 

Nhôm (bắt nguồn từ tiếng Pháp: aluminium, phiên âm tiếng Việt: a-luy-mi-nhôm) là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Al và số nguyên tử bằng 13. Nguyên tử khối bằng 27 đvC. Khối lượng riêng là 2,7 g/cm3.

Nhiệt độ nóng chảy là 660oC. Nhôm là nguyên tố phủ khắp trang bị 3 (sau ôxy và silic), và là kim chiếc tràn khắp nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm chiếm khoảng 8% khối lớp rắn của Trái Đất. Kim dòng nhôm hiếm phản ứng hóa học mạnh với những dòng quặng và sở hữu mặt tránh trong những môi trường khử cực mạnh. Dù vậy, nó vẫn được mua thấy ở dạng hợp chất trong hơn 270 mẫu khoáng vật khác nhau. Quặng chính cất nhôm là bô xít.

Nhôm sở hữu điểm đáng chú ý của một kim cái mang tỷ trọng thấp và với năng lực chống ăn mòn hiện tượng thụ động. Các thành phần cấu trúc được gây nên từ nhôm và hợp kim của nó là cực kỳ quan trọng cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ và cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực khác của giao thông vận tải và nguyên liệu cấu trúc. Các hợp chất hữu ích nhất của nhôm là những ôxít và sunfat.

Mặc dù nhôm có mặt nhiều loại trong môi trường nhưng những muối nhôm ko được bất kỳ dạng sống nào cần sử dụng. Tuy nhưng mang sự phủ khắp của nó, ký hiệu nhôm các hợp chất nhôm được thực vật và động vật dung nạp đáng đề cập.

ký hiệu nhôm
ký hiệu nhôm

Thuộc tính Nhôm, ký hiệu Nhôm

Nhôm là một trong số kim dòng mềm, nhẹ mang màu trắng bạc ánh kim mờ, vì mang 1 lớp mỏng ôxi hóa tạo thành rất nhanh lúc nó để trần không tính bầu không gian. Tỷ trọng riêng cho nhôm chỉ khoảng một phần ba sắt hay đồng; nó rất mềm (chỉ sau vàng), dễ uốn (đứng thứ sáu) và một cách dễ dàng gia công trên máy móc hay đúc; nó sở hữu khả năng chống ăn mòn và bền vững do lớp ôxít chăm sóc. Nó cũng ko nhiễm từ và không cháy khi để ở ko kể bầu không gian ở điều kiện thông thường.

Sức bền của nhôm tinh khiết là 7-11 MPa, trong khi hợp kim nhôm có chất lượng độ bền từ 200 MPa tới 600 MPa. Những nguyên tử nhôm bố trí thành 1 cấu trúc lập phương tâm mặt (fcc). Nhôm có dung lượng xếp lỗi vào khoảng 200 mJ/m2.

Nhôm phản ứng sở hữu nước tạo ra hydro và năng lượng:

2 Al + 6 H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2

Tính chất này sở hữu thể cần sử dụng để phát minh hydro, tuy vậy phản ứng này mau chóng giới hạn lại vì tạo lớp kết tủa keo lắng xuống,ngăn cản phản ứng xảy ra.

khi ngâm trong hỗn hợp kiềm đặc, lớp màng này sẽ bị phá hủy theo phản ứng

Al(OH)3+NaOH → NaAlO2 + 2H2O

tiếp tục Al lại tác dụng có lớp nước như phản ứng trên. Đoạn này lại diễn ra tới khi Al khồng hề bị hòa tan hết.

Lịch sử hình thành nhôm

Tham chiếu thứ 1 tới nhôm (mặc dù không thể chứng minh) là trong Naturalis Historia của Gaius Plinius Secundus (tức Pliny anh):

có 1 ngày 1 người thợ vàng ở Roma cho phép cho hoàng đế Tiberius xem 1 mẫu đĩa ăn làm cho từ một kim cái mới. Mẫu đĩa cực kỳ nhẹ và mang màu sáng như bạc. Người thợ vàng kể sở hữu hoàng đế rằng ông đã đáp ứng kim cái từ đất sét thô. Ông cũng đảm bảo với hoàng đế rằng chỉ có ông ta và chúa Trời biết cách chế tạo kim chiếc này từ đất sét.

Hoàng đế rất thích thú, và như một chuyên gia về tài chính ông đã sử dụng phủ khắp đến nó. Tuy nhiên ông nhận ngay ra là cục bộ tài sản vàng, bạc của ông sẽ mất báo giá trị trường hợp như người dân sinh sống bắt đầu sản xuất kim chiếc màu sáng này từ đất sét. Vì thế, thay vì cảm ơn người thợ vàng, ông đã ra lệnh chặt đầu ông ta.

các người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã cần sử dụng loại muối của kim chiếc này cũng như là thuốc cẩn màu (nhuộm) và chất khiến se vết thương,phèn chua vẫn được sử dụng như chất làm cho se. Năm 1761 Guyton de Morveau đề xuất cách gọi gốc của phèn chua là alumine. Năm 1808, Humphry Davy xác định được gốc kim nhiều loại của phèn chua (alum), mà theo đó ông đặt tên cho nhôm là aluminium.

thương hiệu của Friedrich Wöhler nói chung được gắn ngay tắp lự có việc phân lập nhôm vào năm 1827. Tuy nhiên, kim dòng này được sản xuất lần thứ 1 trong dạng không nguyên chất hai năm trước bởi nhà vật lý và hóa học Đan Mạch Hans Christian Ørsted.

Nhôm được tậu làm cho chóp cho đài kỷ niệm Washington vào tuổi thọ lúc 1 aoxơ (28,35 g) sở hữu báo giá trị bằng hai lần ngày lương của người lao động.

Trước năm 1880, nhôm mang báo giá trị vô cùng cao, hơn cả vàng và bạc. Nguyên do của việc này thiết yếu là và thời điểm đấy, khoa học chỉ mới có phương án tách những dòng nhôm cực kỳ nhỏ. 1 Vài dẫn chứng ví dụ là điều Napoleon III – tổng thống Pháp cho tiêu dùng loại thiết bị ăn uống bằng nhôm lúc tiếp đón những vị khác quan trọng nhất; vua Đan Mạch đội vương miện bằng nhôm và những quý bà ở Paris thường đeo trang sức và tiêu sử dụng ống nhòm bằng nhôm nhằm thể hiện sự giàu sở hữu.

Charles Martin Hall nhận được bằng sáng chế (số 400655) năm 1886, về quy trình điện phân để bán nhôm. Henri Saint-Claire Deville (Pháp) đã hoàn chỉnh cách thực hiện của Wöhler (năm 1846) và thể hiện nó trong cuốn sách năm 1859 với hai cải tiến trong các quy trình. Tạo ra của các bước Hall-Héroult năm 1886 đã làm việc cung cấp nhôm từ khoáng chất phát triển thành không đắt tiền và bây giờ nó được quan tâm trên thế giới.

nước Đức trở nên nơi cung ứng nhôm lớn nhất thế giới sau lúc Adolf Hitler lên nắm quyền. Tuy nhiên, năm 1942, những nhà máy thủy điện mới như Grand Coulee Dam đã được phép Mỹ các đồ vật mà nước Đức quốc xã ko thể hy vọng cạnh tranh: khả năng chế tạo đủ nhôm để với thể đáp ứng 60.000 máy bay chiến đấu trong bốn năm.

Ký hiệu nhôm là gì, tính chất hóa học, vật lý ra sao?

Nhôm ngày nay được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống, từ những lĩnh vực đơn giản cho đến những lĩnh vực yêu cầu tính phức tạp cao. Sở dĩ nhôm được ưu ái chọn lựa như vậy vì nó hội tụ đầy đủ các yếu tố cần thiết để làm cho các lĩnh vực khác nhau trở nên hoàn hảo hơn. Nhiều người băn khoăn không biết ký nhôm là gì, tính chất vật lý ra sao.

ký hiệu nhôm
ký hiệu nhôm

Ký hiệu hóa học của nhôm là gì?

Với nhiều người nếu đã từng tìm hiểu ký hiệu hóa học của nhôm là gì thì đã có câu trả lời dành cho mình. Còn một số khác thì khá băn khoăn về vấn đề này. Một cách chính xác thì ký hiệu hóa học của nhôm hiện nay là Al, là tên của một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố, số nguyên tử bằng 13.

Nhôm có khối lượng riêng là 27 g/cm3, nhiệt độ nóng chảy là 660 độ C, là nguyên tố phổ biến thứ 3 sau oxy và silic. Nhôm được xếp vào hàng kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất với khoảng 8% khối lượng rắn của Trái Đất.

Nhôm có tính chất hóa lý như thế nào?

Nhôm có những tính chất hóa lý đáng chú ý như sau:

  • Tỷ trọng thấp, khả năng chống ăn mòn cao.
  • Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, nhiệt độ chảy thấp.
  • Tính dẻo, đàn hồi cao, độ bền tương đối cao.
  • Dễ uốn, dễ dàng gia công trên máy móc hoặc đúc.
  • Không bị nhiễm từ, không bị cháy khi để ngoài bình thường.

Nhìn chung, nhôm là một trong những vật liệu có tính ứng dụng rất rộng rãi trong cuộc sống. Hầu như các ngành công nghiệp chế tạo đều có sự xuất hiện của nhôm, đặc biệt là ngành hàng không, vì nhôm có trọng lượng nhẹ, không dễ bị ăn mòn, dễ dàng tháo lắp, uốn cong, gia công.

Tính theo giá trị cũng như số lượng thì nhôm đã vượt mặt tất cả các kim loại khác, trừ sắt để đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của thế giới. Nói như vậy để thấy, ký hiệu nhôm vai trò của nhôm trong cuộc sống của thật rất lớn.

ký hiệu nhôm
ký hiệu nhôm

Hệ thống kí hiệu nhôm

Để ký hiệu các hợp kim nhôm người ta thường dùng hệ thống ký hiệu nhôm đánh số theo AA (Aluminum Association) của Hoa kỳ bằng xxxx cho loại biến dạng và xxx.x cho loại đúc, trong đó:

– Số đầu tiên có các ý nghĩa sau.

Loại biến dạng                                              Loại đúc

1xxx – nhôm sạch (≥ 99,0%),                     1xx.x – nhôm thỏi sạch thương phẩm,

2xxx – Al – Cu, Al – Cu – Mg,                    2xx.x – Al – Cu,

3xxx – Al – Mn,                                          3xx.x – Al – Si – Mg, Al – Si – Cu,

4xxx – Al – Si,                                            4xx.x – Al – Si,

5xxx – Al – Mg,                                          5xx.x – Al – Mg,

6xxx – Al – Mg – Si,                                   6xx.x – không có,

7xxx – Al – Zn – Mg, Al – Zn – Mg – Cu,     7xx.x – Al – Zn,

8xxx – Al – các nguyên tố khác                  8xx.x – Al – Sn.

– Ba số tiếp theo được tra theo bảng trong các tiêu chuẩn cụ thể.

Để ký hiệu trạng thái gia công và hóa bền, các nước phương Tây thường dùng các ký hiệu sau.

F: trạng thái phôi thô,

O: ủ và kết tinh lại,

H: hóa bền bằng biến dạng nguội, trong đó

H1x (x từ 1 đến 9): thuần túy biến dạng nguội với mức độ khác nhau,

H2x (x từ 2 đến 9): biến dạng nguội rồi ủ hồi phục,

H3x (x từ 2 đến 9): biến dạng nguội rồi ổn định hóa,

T: hóa bền bằng tôi + hóa già, trong đó

T1: biến dạng nóng, tôi, hóa già tự nhiên,

T3: tôi, biến dạng nguội, hóa già tự nhiên,

T4: tôi, hóa già tự nhiên (giống đoạn đầu và cuối của T3),

T5: biến dạng nóng, tôi, hóa già nhân tạo (hai đoạn đầu giống T1),

T6: tôi, hóa già nhân tạo (đoạn đầu giống T4),

T7: tôi, quá hóa già,

T8: tôi, biến dạng nguội, hóa già nhân tạo (hai đoạn đầu giống T3),

T9: tôi, hóa già nhân tạo, biến dạng nguội (hai đoạn đầu giống T6).

(ngoài ra còn Txx, Txxx, Txxxx).

TCVN 1659-75 có quy định cách ký hiệu hợp kim nhôm được bắt đầu bằng Al và tiếp theo lần lượt từng ký hiệu hóa học của nguyên tố hợp kim cùng chỉ số % của nó, nếu là hợp kim đúc sau cùng có chữ Đ. Ví dụ AlCu4Mg là hợp kim nhôm chứa ~4%Cu, ~1%Mg. Với nhôm sạch bằng Al và số chỉ phần trăm của nó, ví dụ Al99, Al99,5.

Từ khóa:

  • Nhôm hóa trị mấy
  • Kim loại nhôm
  • Nhôm là kim loại
  • Nguyên tử khối của nhôm
  • Nhôm oxit
  • Tính chất vật lý của nhôm
  • Nhôm là nguyên tố s

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button