Xây dựng & Kiến trúc

Cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm chính xác

Như các bạn cũng biết, nhôm là một trong những kim loại có đặc tính mềm, dễ dàng gia công tạo hình và đặc biệt là giá thành không quá cao. Chính vì thế mà nhôm tấm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Đặc biệt là trong ngành thiết kế nội ngoại thất. Vậy các bạn đã biết cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm chưa? Bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ đến quý khách hàng những thông tin cơ bản nhất về cách tính này. Mời các bạn cùng theo dõi.

khối lượng riêng của nhôm tấm
khối lượng riêng của nhôm tấm

Lý do tại sao phải tính khối lượng riêng của nhôm tấm?

Nhôm được đánh giá là một kim loại có đặc tính mềm, nhẹ có màu sắc đặc trưng là trắng bạc ánh kim mờ. Bên ngoài tấm nhôm thường có thêm một lớp mỏng oxy hóa được tạo thành rất nhanh khi để nó ngoài không khí. Khối lượng riêng của nhôm tấm rất nhỏ nó chỉ bằng khoảng một phần ba vật liệu sắt hay đồng.

Nhôm có đặc tính là rất mềm, mềm chỉ sau vàng, dễ uốn và tạo hình nên nó được ứng dụng dễ dàng gia công trên các loại máy móc như máy CNC, máy cắt laser hay máy đúc.

Nhôm tấm còn có khả năng chống ăn mòn cực cao nhờ vào oxit bảo vệ bên ngoài vỏ nhôm. Từ đó giúp những sản phẩm được làm từ nhôm tấm có độ bền cao. Việc tính toán khối lượng riêng của nhôm tấm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc sản xuất và gia công các sản phẩm được tạo ra từ vật liệu này. Việc nắm bắt được cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm giúp nhà sản xuất dễ dàng tính toán được số lượng nhôm cần dùng cho một sản phẩm nào đó.

Nhôm được ứng dụng để tạo thành nhiều sản phẩm với những mục đích sử dụng khác nhau. Nó được dùng để chế tạo thành những tấm nhôm, mặt bích nhôm, ống nhôm, phụ kiện nhôm hoặc tạo ra các sản phẩm gia công khác như trang trí nội ngoại thất, gia công hoa văn nhôm tấm.

Các sản phẩm làm từ nhôm tấm thường mang đến độ bền cao với khả năng chống oxy hóa, chống ăn mòn rất tốt. Điểm đặc biệt là giá thành phải chăng, không quá cao nên thường được mọi người đặc biệt ưa chuộng, từ trong sản xuất dân dụng cho đến các ngành công nghiệp.

Đặc điểm của kim loại nhôm chính là rất khó tách khỏi tạp chất của nó. Muốn thực hiện được điều này thì phải có sự đầu tư về kỹ thuật công nghệ cũng như các yếu tố nhân lực và vật lực. Do đó, trong suốt quá trình khai thác và tinh chế nhôm sẽ vô cùng tốn kém. Phải là những đơn vị có được tiềm lực kinh tế mới thực hiện được công việc “phức tạp này”.

Để có thể tính toán được khối lượng riêng của nhôm tấm theo barem hoặc trọng lượng của một số loại thép không gỉ thì chúng ta cần nắm được khối lượng riêng của từng loại nhôm sau đó áp dụng chính xác công thức tính trọng lượng nhôm là có thể tính được.

Việc áp dụng công thức này để tính toán khối lượng riêng của nhôm tấm sẽ trở nên đơn giản, nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết. Điều này cũng được đánh giá là yếu tố quan trọng nhằm đem đến sự tiện lợi cho người sử dụng trong quá trình gia công, sản xuất.

Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

Nhôm còn được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt con người, là một nguyên liệu không thể thiếu trong ngành hàng không vũ trụ và giao thông vận tải của nhiều quốc gia. Điều này cũng sẽ bắt nguồn từ đặc điểm chống ăn mòn thụ động của kim loại nhôm. Hai hợp chất vô cùng quan trọng và được sử dụng nhiều nhất của nhôm chính là oxit và sunfat.

Khối lượng riêng của nhôm chính là mật độ khối lượng của nó, nó khác với đại lượng trọng lượng riêng.

Khối lượng riêng của một vật được tính bằng thương số của khối lượng của vật ấy và thể tích của vật

Trọng lượng riêng của vật được tính bằng tích của gia tốc trọng trường và khối lượng riêng của vật.

Khối lượng riêng của nhôm có cùng khối lượng sẽ phụ thuộc vào thể tích của nó. Nhôm có hai loại là nhôm tấm và nhôm tròn đặc. Khối lượng riêng của nhôm dao động từ 2601 ->2701 kg/m3. Thông thường khối lượng riêng của nhôm sẽ được lấy giá trị là 2700 kg/m3.

Nhôm A6061 là một loại hợp kim nhôm, có nhiều ưu điểm như chống ăn mòn tốt nhất trong các loại hợp kim,có độ bền cao, độ cứng cao, không bị oxi hóa, không bị han gỉ. Nhôm A6061 rất dẻo nên rất dễ sử dụng để gia công, hàn. Nhôm A6061 được sản xuất thành dạng tấm và thanh có độ dày khác nhau nên được ứng dụng rất linh hoạt trong các công trình cây dựng và công nghiệp. Nhờ tính năng nổi trội của nhôm A6061 mà nó còn được sử dụng cả trong các ngành cơ khí, chế tạo máy…

khối lượng riêng của nhôm tấm
khối lượng của nhôm tấm

Khối lượng riêng của nhôm A6061 là 2,72g/cm3

Bảng khối lượng riêng của một số kim loại để bạn tham khảo như sau:

STT Tên kim loại Khối lượng riêng
1 Nhôm 2601 – 2701
2 Vàng 19330 – 19500
3 Sắt 7600 – 78500
4 Đồng 8300 – 8900
5 Kẽm 6999 – 7300
6 Chì 11300 – 11400
7 Thủy ngân
13600
8 Gang trắng 7580 – 7730
9 Gang xám 7030 – 7190
10 Kền 8850 – 8900

Cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm

Tất cả những thành phần nguyên tố hóa học cấu thành nên nhôm chính là các yếu tố quyết định đến khối lượng riêng của nhôm tấm. Một số nguyên tố hóa học chứa trong nhôm tấm có thể kể đến như nguyên tố: Ni, P, Si, C, Cr, Mn… Theo đó, cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm sau khi được tính toán chính xác sẽ có số liệu như sau:

  • Dòng nhôm tấm A6061 có khối lượng riêng tiêu chuẩn là 2,7 g/cm³ hoặc có thể hiểu đơn giản là 2700kg/m3
  • Dòng nhôm tấm A5052 có khối lượng riêng tiêu chuẩn là 2,7 g/cm³ hay chính là 2700kg/m3

Ngoài ra, các bạn cũng nên nắm được cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm qua công thức tính khối lượng của tấm nhôm như sau:

Khối lượng tấm nhôm (ký hiệu là kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x khối lượng riêng của nhôm/ 1.000.000

Trong đó các ký hiệu được giải thích là:

  • T chính là ký hiệu của độ dày của nhôm tấm
  • L chính là ký hiệu của chiều dài tấm nhôm
  • W chính là ký hiệu của độ rộng tấm nhôm

Đối với những loại nhôm ống thì các bạn có thể áp dụng cách tính khối lượng riêng của nhôm ống như sau: Khối lượng riêng của ống nhôm (kg) = 0.003141 x T (mm) x {O.D (mm) – T (mm)} x khối lượng riêng của nhôm x L(m)

Trong đó các ký hiệu được giải thích là:

  • L chính là ký hiệu của chiều dài ống thép
  • O.D chính là ký hiệu của đường kính ngoài ống NHÔM (mm)
  • T chính là ký hiệu của là độ dày ống thép
khối lượng riêng của nhôm tấm
khối lượng của nhôm tấm

Trên đây là các thông tin về cách tính khối lượng riêng của một số loại nhôm tấm phổ biến nhất như nhôm 304, nhôm 316, nhôm 201 và những công thức tính khối lượng riêng của ống nhôm và tấm nhôm.

Hy vọng rằng, những chia sẻ trên đây của chúng tôi đã mang đến cho quý khách hàng những kiến thức hữu ích nhất về vấn đề này. Việc các bạn nắm bắt được chính xác các thông số về khối lượng riêng và cách tính khối lượng riêng của nhôm tấm là điều cần thiết giúp quá trình sản xuất các sản phẩm từ nhôm đạt chuẩn về kỹ thuật.

Từ khóa:

  • Khối lượng riêng của nhôm
  • Khối lượng riêng của nhôm 6061
  • khối lượng riêng của nhôm kg/m3
  • Công thức tính khối lượng riêng của nhôm
  • Khối lượng của nhôm
  • Khối lượng riêng của Nhôm 5052
  • Tính trọng lượng Nhôm tròn đặc
  • Trọng lượng cửa nhôm kính

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button