Xây dựng & Kiến trúc

Khối lượng riêng của nhôm hợp kim và kim loại khác là bao nhiêu?

Khối lượng riêng của nhôm hợp kim, Trọng lượng riêng của nhôm, Nhiệt độ nóng chảy của nhôm và các yếu tố liên quan sẽ là những thông tin chính mà chúng tôi xin được gửi đến bạn trong bài viết dưới đây.

Khối lượng riêng của nhôm hợp kim là bao nhiêu?

Khối lượng riêng của nhôm hợp kim là 2.700 kg / m3; nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 660°C, chúng chiếm khoảng 17% trong khối rắn của vỏ Trái Đất. Nhôm đang được xem là 1 kim loại phổ biến nhất thế giới vì có đặc tính nhẹ, rẻ, dễ sản xuất và được ứng dụng cao trong sản xuất cũng như sinh hoạt của con người.

Nhôm – ký hiệu “Al” – là nguyên tố thuộc bảng tuần hoàn hóa học, Số nguyên tử của nhôm là 13, nguyên tử khối bằng 27 đvC. Al có khối lượng riêng 2,7g/cm3 ( hoặc có trọng lượng riêng bằng 2.700kg/m3). Kim loại có thể kết hợp được với 270 khoáng vật khác nhau để cùng tồn tại dưới dạng hợp chất tự nhiên.

Chúng có tính chống ăn mòn thụ động. Trong nhôm có 2 hợp chất chính là oxit và sunfat rất quan trọng và được sử dụng khá nhiều. Các lớp bao phủ phản xạ cả ánh sáng và bức xạ nhiệt trong nhôm tạo thành 1 lớp mỏng của ôxít nhôm để bảo vệ nó không bị hư hỏng. Ngoài ra, người ta còn sản xuất gương nhờ sử dụng lớp phản xạ bằng nhôm trên mặt sau của chúng. Lớp phản xạ này chỉ thấp hơn của thủy tinh.

khối lượng riêng của nhôm hợp kim
khối lượng riêng của nhôm hợp kim

 

Ứng dụng của nhôm vào đời sống nhờ khối lượng nhẹ

Nhôm hiện nay đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và trong sinh hoạt con người, chúng là một nguyên liệu nhẹ không thể thiếu trong ngành xây dựng cũng như ngành hàng không vũ trụ và cả giao thông vận tải ( máy bay, ô tô, tàu biển, toa xe tàu hỏa, xe tải) của nhiều quốc gia. Ngoài ra chúng được dùng làm Đóng gói ( đóng can, giấy gói..) Trong xây dựng chúng cũng được dùng làm cửa sổ, cửa nhôm xingfa, ván..Làm chế tạo chi tiết máy cũng là 1 công dụng ưu việt của nhôm.

Khối lượng riêng của nhôm hợp kim với các kim loại khác

Khối lượng riêng của nhôm hợp kim là 2700kg/m3, nhẹ hơn kim loại chì và sắt nhưng nặng hơn kẽm và đồng. Trọng lượng riêng của nhôm được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Kim loại Khối lượng riêng (kg/m3)
Chì 11.300
Sắt 7.800
Nhôm 2.700
Kẽm 7.000
Đồng 8.900

Nhiệt dung riêng của nhôm là 800 J.kg/K, chỉ xếp sau các dạng chất lỏng như nước, rượu, nước đá; còn lại cao hơn hẳn các kim loại khác: thiếc, thép, đồng, chì,… Điều này thể hiện trong bảng số liệu sau:

Chất Nhiệt dung riêng (J.kg/K)
Nước 4.200
Rượu 2.500
Nước đá 1.800
Nhôm 880
Không khí 1.005
Thiếc 230
Đất 800
Thép 460
Đồng 380
Chì 130

Nhôm tồn tại trong tự nhiên chủ yếu dưới dạng hợp chất (kết hợp với một hoặc nhiều khoáng vật nào đó); nhôm nguyên chất rất ít phổ biến trong xã hội, với tỷ lệ xuất hiện là 1/100 nhôm lẫn tạp chất. Trong một số trường hợp nhất định, giá trị của nhôm nguyên chất cao hơn cả vàng.

Đặc điểm của kim loại nhôm rất khó tách khỏi tạp chất của nó. Muốn thực hiện điều này phải có sự đầu tư về kỹ thuật công nghệ cũng như các yếu tố nhân lực và vật lực. Do đó, quá trình khai thác và tinh chế nhôm vô cùng tốn kém. Phải những đơn vị có tiềm lực kinh tế mới thực hiện được công việc “phức tạp này”.

Trong khi đó, việc tái chế nhôm từ các vật dụng, thiết bị cũ lại đơn giản hơn  rất nhiều. Ưu điểm của công việc này là: dễ thực hiện, an toàn, tiết kiệm điện năng và tài chính, cho chất lượng nhôm như mới, tạo nguồn thu cho các bên liên quan, góp phần bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp,… Công nghệ tái chế nhôm ngày càng phổ biến trong xã hội, nhằm tận dụng kim loại nhôm có trong các lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt của con người, đồng thời hạn chế việc khai thác khoáng sản quá mức quy định.

Nguồn tái chế nhôm bao gồm: ô-tô cũ, các loại cửa cũ, thiết bị gia dụng bị hỏng hóc hoặc không dùng đến, container không còn giá trị sử dụng, lon nước ngọt, hộp đựng thực phẩm làm sẵn,… Những sản phẩm này có tên gọi chung là nhôm phế liệu (hoặc phế liệu nhôm), có thể chuyển đổi thành giá trị vật chất nếu bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.

Đơn vị thu mua phế liệu nhôm giá cao cho công ty, doanh nghiệp

Do nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 660 độ C, nên quá trình tái chế nhôm có phần dễ dàng hơn. Các đơn vị thu mua phế liệu dành ưu đãi đặc biệt cho các loại nhôm, sẵn sàng trả mức giá cao cho ai bán phế liệu nhôm số lượng lớn.

Tính đến thời điểm hiện tại, khối lượng riêng của nhôm hợp kim giá thu mua phế liệu nhôm đang dẫn đầu thị trường. Đi kèm với đó là quy trình thu mua nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho khách hàng. Không đơn vị nào trả giá cao cho phế liệu nhôm.

Dưới đây là bảng giá thu mua phế liệu nhôm mới nhất, được cập nhật trong ngày hôm nay. Mức giá này có thể thay đổi tại thời điểm bất kỳ trong tương lai, do biến động chung của thị trường phế liệu trên thế giới.

khối lượng riêng của nhôm hợp kim
khối lượng riêng của nhôm hợp kim

Bảng giá thu mua phế liệu nhôm

Do nguồn phế liệu nhôm khá nhiều, trọng lượng riêng của nhôm 2,7g/cm3 là khá nhẹ và nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 660°C, nên quá trình tái chế nhôm phế liệu cũng dễ hơn các kim loại khác. Nhiều đơn vị thu mua phế liệu tận nơi đã dành ưu đãi đặc biệt cho các loại nhôm, họ sẵn sàng trả một mức giá cao cho những ai bán phế liệu nhôm số lượng lớn.

Tính đến thời điểm hiện tại, dịch vụ mua phế liệu tận nơi nhận được sự quan tâm lớn của khách hàng, mức giá thu mua phế liệu nhôm của Công ty thu mua phế liệu hiện đang dẫn đầu thị trường toàn quốc. Cùng với đó là quy trình thu mua hàng thanh lý tận nơi vô cùng nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo quyền lợi  và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Tự hào am hiểu ngành sâu sắc, đặc biệt làm am hiểu tính chất hóa học của nhôm kĩ, vậy nên có thể tái chế và thu mua với giá cao nhất thị trường.

STT Phế liệu nhôm Đơn giá(Tính theo: VNĐ/kg)
1 Nhôm loại 1 (Nhôm đặc nguyên chất) 55.000 – 85.000
2 Nhôm loại 2 (Hợp kim nhôm) 45.000 – 70.000
3 Nhôm loại 3 (Mạt nhôm, vụn nhôm) 25.000 – 55.000
4 Bột nhôm 4.500
5 Nhôm dẻo 35.000 – 50.000
6 Nhôm máy 30.000 – 45.000

Lưu ý: Giá thu mua phế liệu nhôm được tính theo tình trạng, khối lượng riêng của nhôm hợp kim chất lượng của nhôm, khối lượng và địa điểm thu mua, biến động thị trường thế giới,… Tại các thời điểm khác nhau, giá thu mua phế liệu đồng của Công ty có thể chênh lệch từ 20.000 VNĐ – 100.000 VNĐ/kg. Quý vị vui lòng liên hệ tới số điện thoại (zalo): 0907.824.888 để biết báo giá chính xác.

khối lượng riêng của nhôm hợp kim
khối lượng riêng của nhôm hợp kim

Chi trả tiền hoa hồng cho người giới thiệu thu mua phế liệu nhôm. Mức chiết khấu này tương đối cao so với thị trường thu mua phế liệu tại Việt Nam.

Số lượng phế liệu thanh lý (tấn) Chiết khấu hoa hồng (VNĐ) Hoa hồng thỏa thuận (VNĐ)
Từ 0.5 đến 1 tấn (500kg –> 1000 kg) 5.000.000 Zalo 0907 824 888
Trên 1 tấn (1000 kg) 10.000.000 Zalo 0907 824 888
Trên 5 tấn (5000 kg) 20.000.000 Zalo 0907 824 888
Trên 10 tấn (10000 kg) 35.000.000 Zalo 0907 824 888
Trên 20 tấn 60.000.000 Zalo 0907 824 888
Từ 30 tấn trở lên (> 30000 kg) Thương lượng qua Zalo Zalo 0907 824 888

Bài viết trên đã giải thích rõ khối lượng riêng của nhôm hợp kim, nhiệt độ nóng chảy của nhôm và các yếu tố có liên quan. Thu mua phế liệu nhôm là hành động có ý nghĩa nhất hiện nay, không những tận dụng tối đa nguyên liệu có sẵn trong sản xuất, góp phần bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi nhuận chính đáng cho con người.

Từ khóa:

  • Khối lượng của nhôm
  • Khối lượng riêng của sắt
  • Cách tính khối lượng riêng của nhôm
  • khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3
  • Khối lượng riêng của nhôm 6061
  • Các hợp kim của nhôm
  • Khối lượng riêng của đồng
  • Hợp kim của nhôm la gì

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button