Cơ khí

Hướng dẫn các định mức xây dựng nhà xưởng

Nắm bắt rõ những định mức xây dựng nhà xưởng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo công tác xây dựng đúng theo quy định của pháp luật và dự toán chi phí một cách phù hợp. Hãy tìm hiểu chi tiết các định mức đã được tổng hợp tại đây.

Mục lục

1. Định mức xây dựng nhà xưởng là gì?2. Quy định về định mức dự toán xây dựng nhà xưởng2.1. Định mức xây dựng nhà xưởng – Phần xây dựng2.2. Định mức xây dựng nhà xưởng – Phần lắp đặt3. Các phương pháp xây dựng định mức xây dựng nhà xưởng3.1. Phương pháp thống kê3.2. Phương pháp phân tích3.3. Phương pháp phân tích và khảo sát4. Mẫu dự toán định mức chi phí xây dựng nhà xưởng
1. Định mức xây dựng nhà xưởng là gì?
Định mức trong xây dựng là các quy định về mức hao phí nguyên vật liệu, nhân công, máy móc cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công. Định mức được tính từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc công tác xây dựng. 

Đây sẽ là những số liệu quan trọng để doanh nghiệp dự toán chi phí chính xác và quản lý quá trình xây dựng. Đồng thời, công tác bóc tách khối lượng, dự tính số lượng vật liệu xây dựng dễ dàng.

Định mức xây dựng nhà xưởng là những số liệu quan trọng để dự toán chi phí và quản lý quá trình xây dựng
Khi tính toán định mức xây dựng nhà xưởng cần chú ý tới những yếu tố sau:

Mức hao phí nguyên liệu: Là lượng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển hay các bộ phận rời lẻ cần thiết tham gia vào công tác xây dựng để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhất định. Trong đó, bao gồm cả phần vật liệu hao hụt trong quá trình thi công.
Mức hao phí nhân công: Là tổng thời gian lao động của công nhân làm việc trực tiếp để hoàn thiện một đơn vị khối lượng công việc.
Mức hao phí máy móc: Là số ca vận hành máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng đơn vị khối lượng công việc.

2. Quy định về định mức dự toán xây dựng nhà xưởng
Pháp luật đã quy định rõ ràng các định mức xây dựng nhà xưởng nhằm đảm bảo yếu tố an toàn và chất lượng cho công trình xây dựng. Và khi lên kế hoạch xây dựng, doanh nghiệp cần nắm rõ những quy định này để thi công đáp ứng yêu cầu và tuân thủ theo quy định.

2.1. Định mức xây dựng nhà xưởng – Phần xây dựng
Doanh nghiệp cần nắm rõ những văn bản quy định định mức xây dựng nhà xưởng sau:

STT
Định mức
Ngày ban hành
Nội dung

1
Định mức 1776/BXD-VP
16/08/2007
Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vào việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 

2
Định mức 1091/QĐ-BXD
26/12/2011
Bổ sung vào tập Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng đã được công bố theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

3
Định mức 1172/QĐ-BXD
26/12/2012
Sửa đổi và bổ sung 4 chương: III, VI, VII, X về công tác khoan cọc, công tác bê tông, làm trần, làm mái và một số công tác khác.

4
Định mức 588/QĐ-BXD
t29/05/2014
Sửa đổi một số mã hiệu ở chương III. Một số nội dung bổ sung tại chương III, XI, XII về công tác đóng cọc, bốc xếp, vận chuyển và các công tác khác

5
Định mức 235/QĐ-BXD
04/04/2017
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại chương III, IV, VI, X về công tác đóng cọc, đổ bê tông, làm mái, làm trần và các công tác khác.

6
Định mức 1264/QĐ-BXD
18/12/2017
Sửa đổi và bổ sung công tác sử dụng vật liệu xây không nung.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần nắm rõ quyết định Định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng quy định số 1264/QĐ-BXD ngày 18/12/2017. Quyết định này nhằm công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng – Công tác sử dụng vật liệu xây không nung kèm theo quyết định này để các đơn vị thi công nắm rõ để sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Link tải: Tại đây

Nắm rõ các quy định để xây dựng đúng chuẩn, an toàn
2.2. Định mức xây dựng nhà xưởng – Phần lắp đặt
Với công tác lắp đặt thì doanh nghiệp cần nắm vững văn bản 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 và những văn bản sửa đổi, bổ sung đi kèm. Cụ thể:

STT
Định mức
Ngày ban hành
Nội dung

1
Định mức 1777/BXD-VP
16/08/2007
Tương tự định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo QĐ số 33/2005/QĐ-BXD

2
Định mức 1173/QĐ-BXD
26/12/2012
Sửa đổi toàn bộ nội dung chương I về lắp đặt hệ thống điện trong công trình công bố kèm theo công văn số 1777/BXD-VP

3
Định mức 587/QĐ-BXD
29/05/2014
Thay thế, sửa đổi bổ sung một số nội dung chương II về lắp đặt các loại ống, phụ tùng.

4
Định mức 236/QĐ-BXD
04/04/2017
Bổ sung nội dung về công tác lắp đặt ống nhựa HPDE, phụ tùng bằng phương pháp hàng gia nhiệt (BB.5100)

Ngoài ra, còn có Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09/11/2017 của Bộ Xây dựng quy định về định mức dự toán cho phần sửa chữa và cải tạo các công trình nhà xưởng công nghiệp. Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức cho công tác quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Lắp đặt các loại ống, phụ tùng đúng quy định
3. Các phương pháp xây dựng định mức xây dựng nhà xưởng
Từ việc nắm bắt rõ những quy định về định mức xây dựng nhà xưởng trên, doanh nghiệp tiến hành đưa ra dự toán định mức xây dựng thông qua các phương pháp sau.

3.1. Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp xây dựng định mức thông qua các thông tin thu thập từ những tài liệu thể hiện sự hao phí thời gian trong thực tế. Phương pháp này giúp xác định khoảng thời gian cụ thể để có thể hoàn thành một đơn vị công việc nhất định.

3.2. Phương pháp phân tích
Đây là phương pháp lên định mức xây dựng nhà xưởng thông qua việc phân tích và nghiên cứu một cách chi tiết, tỉ mỉ quá trình quan trắc và các thông số môi trường. Đồng thời, cũng cần thực hiện dự tính cũng như định mức các yếu tố có ảnh hưởng đến quy trình kỹ thuật, vật tư tiêu hao.

3.3. Phương pháp phân tích và khảo sát
Phương pháp xây dựng định mức này dựa vào quá trình khảo sát thực tế, thu thập thông tin, dữ liệu thông qua phiếu điều tra. Sau đó, từ những thông tin thu thập được sẽ phân tích và đưa ra định mức xây dựng nhà xưởng một cách hợp lý nhất.

Như vậy, tùy vào đặc trưng của từng công trình xây dựng để lựa chọn được phương án xây dựng định mức phù hợp nhất.

4. Mẫu dự toán định mức chi phí xây dựng nhà xưởng
Sau đây là mẫu định mức chi phí xây dựng nhà xưởng mà các doanh nghiệp có thể tham khảo để xây dựng cho phân xưởng của mình. Link File tải về: Tại đây

Chi phí xây dựng nhà xưởng sẽ bao gồm các phần chi phí cụ thể như sau:

Chi phí vật liệu

STT
Mã VT
Tên vật tư
Đơn vị
Hao phí
Giá HT
Thành tiền

1
00022
Ô xy
chai
25,4372
43.200
1.098.889

2
00658
Đất đèn
kg
123,5253
7.650
944.968

3
00952
Đinh tán D22
cái
30,1466
3.000
90.440

4
03852
Bu lông M20x80
cái
469,9473
13.000
6.109.315

5
11416
Dây thép D6-8mm
kg
1,0903
17.505
19.086

6
16342
Gỗ chèn
m3
0,1414
3.850.000
544.529

7
20258
Que hàn
kg
336,4663
14.580
4.905.679

8
22694
Thép hình
kg
21.566,4186
15.000
323.496.279

9
22824
Thép tấm
kg
2.240,4600
13.363
29.939.267

10
TT
Cung cấp bulon neo Þ22 nhà văn phòng
bộ
24,0000
20.000
480.000

11
TT
Cung cấp bulon neo Þ24, L=500 nhà văn phòng
bộ
32,0000
40.000
1.280.000

12
Z999C
Vật liệu khác
%

13.008.044

Cộng vật liệu:

381.916.495

Chi phí nhân công

STT
Mã VT
Tên vật tư
Đơn vị
Hao phí
Giá gốc
Giá HT
Chênh lệch
Thành tiền

1
N1357
Nhân công bậc 3,5/7 – Nhóm 1
công
140,2457
39.467
39.467

2
N1407
Nhân công bậc 4,0/7 – Nhóm 1
công
383,1259
42.512
42.512

Cộng nhân công:

Chi phí máy thi công

STT
Mã VT
Tên vật tư
Đơn vị
Hao phí
Giá gốc
Bù NL
Giá HT
Chênh
Thành tiền

1
M0712
Cần trục bánh xích 10T
ca
8,1563
694.918

694.918

2
M0722
Cần trục bánh xích 16T
ca
0,2789
1.084.356

1.084.356

3
M0730
Cần trục bánh xích 28T
ca
0,6516
1.734.029

1.734.029

4
M2094
Máy hàn 2,3kW
ca
67,8248
104.624

104.624

5
M2392
Máy khoan bê tông 4,5kW
ca
9,3016
86.584

86.584

6
M2724
Máy nén khí 6m3/ph
ca
0,3536
441.247

441.247

7
M999
Máy khác
%

Cộng Máy:

Chi phí xây dựng

 Chi phí xây dựng công trình chính, phụ trợ, tạm phục vụ thi công
 Chi phí xây dựng lán trại, nhà tạm

Chi phí thiết bj
Chi phí quản lý dự án 
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí khảo sát địa chất
Chi phí lập dự án đầu tư
Chi phí thẩm tra hiệu quả dự án đầu tư
Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
Chi phí thiết kế kỹ thuật
Chi phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm tra dự toán
Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT xây lắp
Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT thiết bị
Chi phí giám sát thi công XD
Chi phí giám sát lắp đặt TB

CHI PHÍ KHÁC

Lệ phí thẩm định dự án đầu tư
Chi phí bảo hiểm công trình
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Chi phí kiểm toán

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

Dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

STT
Khoản mục chi phí
Thành tiền

Trước VAT
Thuế VAT
Sau VAT

I
CHI PHÍ XÂY DỰNG
615.722.946
        61.572.295
684.068.192

Chi phí xây dựng
615.722.946
        61.572.295
677.295.240

Chi phí lán trại, nhà tạm thi công

6.772.952

II
CHI PHÍ THIẾT BỊ

                     –

III
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
15.540.847
          1.554.085
17.094.932

IV
CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
47.743.157
4.774.316
52.517.473

4.1

Chi phí khảo sát địa chất

4.2

Chi phí lập dự án đầu tư
4.032.985
             403.299
4.436.284

4.3

Chi phí thẩm tra hiệu quả dự án đầu tư
603.408
              60.341
663.749

4.4

Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

                     –

4.5

Chi phí thiết kế kỹ thuật
22.350.743
          2.235.074
24.585.817

4.6

Chi phí thẩm tra thiết kế
1.268.389
             126.839
1.395.228

4.7

Chi phí thẩm tra dự toán
1.231.446
             123.145
1.354.590

4,8

Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT xây lắp
2.074.986
             207.499
2.282.485

4.9

Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT thiết bị

                     –

410

Chi phí giám sát thi công XD
16.181.199
          1.618.120
17.799.319

4.11

Chi phí giám sát lắp đặt TB

                     –

                     –

V
CHI PHÍ KHÁC
7.019.242
701.924
7.721.166

5.1

Lệ phí thẩm định dự án đầu tư
1.970.313
             197.031
2.167.345

5.2

Chi phí bảo hiểm công trình

                     –

5.3

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
1.970.313
             197.031
2.167.345

5.4

Chi phí kiểm toán
3.078.615
             307.861
3.386.476

VI
CHI PHÍ DỰ PHÒNG
63.828.303
          6.382.830
70.211.134

6.1

Dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
31.914.152
          3.191.415
35.105.567

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
31.914.152
          3.191.415
35.105.567

TỔNG CỘNG
749.854.495
74.985.449
831.612.897

(Tám trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm mười hai nghìn, tám trăm chín mươi bảy đồng ./. )

Như vậy, việc thiết lập định mức xây dựng nhà xưởng đòi hỏi cần nắm bắt rõ những quy định của Bộ xây dựng và phân tích, nghiên cứu kỹ càng, tỉ mỉ. Do đó, để lập dự toán chính xác, phù hợp thì rất cần những kỹ sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Hoặc lựa chọn những doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ tư vấn xây dựng nhà xưởng uy tín, chất lượng.

Các đơn vị uy tín sẽ đảm bảo thi công đúng định mức xây dựng nhà xưởng quy định
SUMITECH đã có hơn 10 năm hình thành và phát triển trong lĩnh vực thi công nhà xưởng. SUMITECH đã tham gia rất nhiều dự án xây dựng lớn, nhỏ và tích lũy được những kinh nghiêm phong phú. Từ đó mang đến cho doanh nghiệp các giải pháp tối ưu nhất, cả về thời gian, chi phí và nhân sự.

Đội ngũ kỹ sư nhiệt tình, nhiều năm kinh nghiệm của SUMITECH sẽ tư vấn và giải đáp nhanh chóng mọi thắc mắc của khách hàng.

Để tìm hiểu thêm thông tin và được hướng dẫn các định mức xây dựng nhà xưởng cụ thể quý khách vui lòng liên hệ với SUMITECH thông qua:

Hotline: 0989.060.987 – 0986.656.152
Email: info.sumitechvn@gmail.com
Fanpage: https://www.facebook.com/sumitech.industrial.jsc

Back to top button