Xây dựng & Kiến trúc

Bảng tra định mức gạch xây và vữa cho đơn vị xây dựng

Để chuẩn bị tốt nhất và tiết kiệm chi phí nhất cho việc xây tường cần xác định chính xác số lượng gạch xây và các vật liệu khác như vôi, vữa… từ đó có sự chuẩn bị hợp lý, tránh tình trạng bị thiếu gây dán đoạn công trình hay thừa thãi gây lãng phí. Trong loạt bài viết này, VLXD.org sẽ cung cấp định mức gạch xây và các chủng loại gạch cho đơn vị xây dựng theo quy định.

Định mức xây tường là gì?

Để có thể hiểu ngắn gọn như thế này, định mức xây tường là mức hao phí của nguyên vật liệu như gạch, vữa xây (xi măng, cát), nước, nhân công, máy để tạo lên 1m3 hay 1m2 tường gạch xây, trong điều kiện tiêu chuẩn đề ra, (trong khu vực miền nam người ta thường gọi Định mức xây tô 1m2 tường). Định mức hao phí khối xây tường giúp chúng ta chủ động dự trù khối lượng và chi phí trong quá trình thi công không để dư thừa số lượng hay thiếu hụt nguyên vật liệu, gây ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tiến độ công trình.

định mức gạch xây tường
định mức gạch xây tường

Yếu tố nào ảnh hưởng đến định mức xây tường gạch

Định mức xây tường gạch phụ thuộc vào những yếu tố như loại gạch xây, mác vữa, kết cấu tường (tường 110, hay tường 220), chiều cao thi công, biện pháp thi công.

Loại gạch xây:

như ở trên chúng ta thấy rằng có rất nhiều loại gạch xây như gạch đất nung, gạch không nung, kích thước các loại gạch khác nhau nên để xây được 1m2 tường gạch thì số lượng gạch của mỗi loại khi xây lên cũng sẽ khác nhau.

Kết cấu tường:

Định mức khối xây phụ thuộc nhiều vào kết cấu tường, bao gồm các loại tường 55, tường gạch 110, tường gạch 220, tường 330… Các loại tường khác nhau thì số lượng hao phí nguyên vật liệu, nhân công cũng sẽ khác nhau.

Chiều cao thi công:

Rõ ràng chiều cao xây dựng sẽ ảnh hưởng đến định mức khối xây, nếu bức tường càng cao thì các chi phí nguyên vật liệu, máy móc, nhân công cũng sẽ tăng theo.

Biện pháp thi công:

Biện pháp thi công thủ công hay máy.

Định mức vật tư cấu thành lên 1m2 hay 1m3 tường xây gạch

Để hình thành lên được 1m3 xây tường gạch cơ bản thì nguyên vật liệu máy móc không thể thiếu bao gồm

+ Gạch xây:

Gạch xây ở đây có rất nhiều loại, trên thị trường hiện nay phổ biến là gạch đất nung gồm gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc, kích thước thường 5x10x20cm, 8x8x19cm, 15x15x22…

Gạch không nung: gồm các loại gạch bê tông, gạch nhẹ, gạch block…với kích thước thường là 20x20x40cm, 15x15x40cm, 10x20x40cm…

+ Vữa xây:

Bao gồm thành phần xi măng + cát (có thể cát vàng hoặc cát đen) + nước theo tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào mác vữa

+ Nhân công:

Để làm lên được khối xây tường gạch không thể thiếu thợ thi công, 1m2 tường xây gạch chi phí nhân công phụ thuộc vào kết cấu tường, chiều cao

+ Máy móc vật tư phụ trợ:

Các loại máy móc vật tự hỗ trợ cho công tác xây tường gạch gồm có máy trộn, máy tời, giàn giáo…

Yêu cầu về vật liệu:

Trừ những trường hợp đã được quy định riêng, công tác xây gạch phải đảm bảo một số điều kiện kỹ thuật sau đây:

– Trung bình mạch nằm dày 12mm, mạch đứng dày 10mm. Giới hạn của mạch dày 7mm đến 15mm. Riêng về gạch xây, mạch dày nhiều nhất không được quá 12mm.

– Trước khi xây: Gạch phải nhúng nước kỹ.

– Không chặt gạch lành ra để xây mà phải dùng gạch vỡ khi cần xây những chỗ hẹp nhỏ hơn quy cách viên gạch.

Các định mức dùng gạch cho 1 đơn vị xây tường quy định cho loại Gạch chỉ thống nhất như sau:

– Gạch chỉ 22 x 10,5 x 6cm;

định mức gạch xây tường
định mức gạch xây tường

Bảng tra định mức xây tường gạch 110, 220, 330 theo ĐM1784/BXD-VP

+ Tường gạch xây 110: tường 110 hay thường được gọi là tường 10, tường đơn, tường con kiến, độ dày đúng bằng chiều rộng 1 viên gạch 10cm hay 11cm, nếu gồm cả lớp vữa tô trát nữa thì dày khoảng 130cm. Đây là loại tường kết cấu mỏng thường được làm tường vách ngăn, tường xây bao nhà cấp 4, với cấu trúc nhỏ, nhẹ, không có chức năng chịu lực.

+ Tường gạch xây 220: tường 220 thường được gọi là tường đôi, tường 2 gạch vời bề dày 22cm, nếu cả lớp vữa tô trát nữa thì lên tới 250cm. Tường 220 có khả năng cách nhiệt, cách âm, chống ẩm, chịu lực kết cấu tốt, tường 220 thường được xây ở vị trí tường bao, móng

+ Đối với gạch đất nung:  là loại gạch được sản xuất từ nguyên liệu đất sét nung nhào nặn cuàng với nước thành khuôn, cho vào lò nung bằng than hoặc củi cho đến khi gạch chuyển sang màu đỏ. Gạch đất nung chủ yếu gồm 2 loại gạch lỗ và gạch đặc

Định mức vật liệu cho 1 đơn vị công trình xây bằng Gạch chỉ:

Loại công trình ĐV tính Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức
Loại vật liệu Quy cách Đơn vị Số lượng
Xây móng bằng gạch chỉ dày 22cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

542

280

Xây móng bằng gạch chỉ dày 33cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

536

290

Xây tường bằng gạch chỉ dày 6cm 1m2

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

38

12

Xây tường bằng gạch chỉ dày 11cm 1m2

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

62

25

Xây gạch chỉ nghiêng mái taluy 1m2

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

62

36

Xây tường bằng gạch chỉ dày 22cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

542

280

Xây tường bằng gạch chỉ dày 33cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5x6 viên

lít

536

290

Xây tường bằng gạch chỉ dày > 33cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22x10,5x6 viên

lít

531

300

Xây vỉa hè bằng gạch chỉ xếp nghiêng 1m Gạch chỉ

Vữa

22×10,5x6 viên

lít

14

4

Xây cột đơn độc bằng gạch chỉ 1m3 Gạch chỉ 22×10,5x6 viên 550
Xây cuốn vòm cống bằng gạch chỉ 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5×6 viên

lít

552

290

Xây tường cong nghiêng vặn vỏ đỗ dày 22cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5x6 viên

lít

542

290

Xây tường cong nghiêng vặn vỏ đỗ dày 33cm 1m3

xây

Gạch chỉ

Vữa

22×10,5x6 viên

lít

531

290

Như vậy nhìn vào bảng định mức xây gạch trên chúng ta sẽ tính ra được số lượng gạch xây trong 1m2 tường rất đơn giản ví dụ:

  • 1m2 xây tường gạch thẳng 110 với loại gạch 5x10x20 có số lượng :  83 viên
  • 1m2 xây tường gạch thẳng 220 với loại gạch 5x10x20 có số lượng :  162 viên
  • 1m2 xây tường gạch thẳng 110 với loại gạch 6,5×10,5×22 có số lượng :  70 viên
  • 1m2 xây tường gạch thẳng 220 với loại gạch 6,5×10,5×22 có số lượng :  121 viên
  • 1m2 xây tường gạch thẳng 330 với loại gạch 6,5×10,5×22 có số lượng :  181 viên
định mức gạch xây tường
định mức gạch xây tường

Định mức xây tường đối với một số gạch đặc trên thị trường

Gạch đặc đất sét nung là loại rất phổ biến trên thị trường hiện nay, thực tế gạch đặc đất sét có 3 dạng theo cấp độ chất lượng như A1, A2, B. Với khả năng chống thấm, hấp thụ nhiệt, khả năng chịu lực tốt, gạch đặc được ứng dụng vào những vị trí quan trọng như xây hầm móng, vị trí hay bị thấm, cửa…

Dưới đây là bảng định mức xây tường cho 1m2 tường gạch đặc

Công tác Loại vật liệu Quy cách Đơn vị Số lượng
Xây tường thẳng bằng gạch đặc
chiều dày 110cm
Gạch đặc
Vữa
5,5×9,5×20,5cm Viên
M3
70
0,25
Xây tường thẳng bằng gạch đặc
chiều dày 220cm
Gạch đặc
Vữa
5,5×9,5×20,5cm Viên
M3
140
0,25
Xây tường thẳng bằng gạch đặc
chiều dày 110cm
Gạch đặc
Vữa
6,5×10,5x22cm Viên
M3
60
0,23
Xây tường thẳng bằng gạch đặc
chiều dày 220cm
Gạch đặc
Vữa
6,5×10,5x22cm Viên
M3
120
0,23

Đối với gạch không nung:

Là loại gạch không cần qua nhiệt độ, không cần nung mà vẫn đạt được chỉ số về cơ học như nén, uốn, độ hút nước…

Bảng tra định mức cho 1m3 tường xây như sau:

Công tác Loại vật liệu Quy cách Đơn vị Số lượng
Xây tường thẳng bằng gạch bê tông
chiều dày 20cm
Gạch bê tông
Vữa
20x20x40cm Viên
M3
57
0,108
Xây tường thẳng bằng gạch bê tông
chiều dày 15cm
Gạch bê tông
Vữa
15x20x40cm Viên
M3
77
0,109
Xây tường thẳng bằng gạch bê tông
chiều dày 10cm
Gạch bê tông
Vữa
10x20x40cm Viên
M3
115
0,108

Như vậy dựa vào bảng định mức trên chúng ta sẽ tính ra được định mức gạch trong 1m2 khối xây như sau:

  • 1m2 xây tường gạch thẳng 10 với loại gạch 10x20x40 có số lượng :  11,5 viên
  • 1m2 xây tường gạch thẳng 15 với loại gạch 15x20x40 có số lượng :  11,5 viên
  • 1m2 xây tường gạch thẳng 20 với loại gạch 20x20x40 có số lượng :  11,5 viên

Bảng tra định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây tường gạch xi măng PCB30 mác 25, 50, 75, 100, 125

+ Vữa xi măng cát vàng

Mác vữa Xi măng PCB30 (Kg) Cát vàng (m3) Nước (lít)
Vữa mác 25 124 1,255 276
Vữa mác 50 226 1,193 273
Vữa mác 75 310 1,153 270
Vữa mác 100 399 1,102 266
Vữa mác 125 477 1,061 266

+ Vữa xi măng cát mịn

Mác vữa Xi măng PCB30 (Kg) Cát vàng (m3) Nước (lít)
Vữa mác 25 134 1,252 280
Vữa mác 50 246 1,201 276
Vữa mác 75 338 1,149 272
Vữa mác 100 430 1,097 270

Định mức cấp phối vữa xây gạch khi thi công tại công trường chúng ta có thể tính theo thực tế mà các nhà sản xuất xi măng đã ghi rõ trên bao bì sẽ là như sau:

Ta lấy thùng sơn 18 lít làm chuẩn thì tỷ lệ trộn cho 1 bao xi măng như sau:

  • Đối với mác vữa xây trát mác 50# thì tỷ lệ: 1 bao xi măng + 12 thùng cát + 2 thùng nước
  • Đối với mác vữa xây trát mác 75# thì tỷ lệ: 1 bao xi măng + 10 thùng cát + 2 thùng nước
  • Đối với vữa xây trát mác 100# thì tỷ lê: 1 bao xi măng + 8 thùng cát + 2 thùng nước
định mức gạch xây tường
định mức gạch xây tường

Những lưu ý khi áp dụng định mức xây tường khi thi công thực tế

+ Khi thi công với tường cao trên 1,5m thì phải có giàn giáo chắc chắn theo quy định. Định mức hao phí của gạch xây và vữa vẫn giữ nguyên theo chiều cao, nhưng chi phí nhân công với máy móc sẽ có sự thay đổi

+ Khi áp dụng định mức xây tô 1m2 tường, chúng ta nên chú ý đến tỷ lệ pha trộn nguyên liệu vữa xây trát sẽ phụ thuộc vào loại cát, chủng loại xi măng, hay mác vữa

+ Khi thi công thực tế ngoài hiện trường ngoài tính toán định mức khối xây theo tiêu chuẩn, thì chúng ta nên kiểm soát bằng mắt gạch xây có đạt không, khi trộn mác vữa có đảm bảo không hay thừa quá, mạch vữa giữa 2 viên gạch có dày hay mỏng, những chi tiết này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến định mức và chi phí của chúng ta.

Từ khóa:

  • Định mức 1m3 tường xây 220
  • Định mức xây tường gạch thẻ 4x8x18
  • Định mức xây tường gạch ống 8x8x18
  • Định mức xây tường gạch block 19x19x39
  • Định mức xây tường gạch ống 6 lỗ
  • Định mức xây tường gạch bê tông
  • Định mức xây tường gạch block 9x19x39
  • Mã định mức xây tường

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button