Kỹ thuật & Công nghệ mới

bài 14 vật liệu polime| Blog tổng hợp các kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật 2023

Phần Giới thiệu của chúng tôi không chỉ là về kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật. Đó là về niềm đam mê của chúng tôi đối với công nghệ và những cách nó có thể làm cho cuộc sống của chúng tôi tốt hơn. Chúng tôi tin tưởng vào sức mạnh của công nghệ để thay đổi thế giới và chúng tôi luôn tìm kiếm những điều mới cách sử dụng nó để cải thiện cuộc sống của chúng ta.

bài 14 vật liệu polime, /bai-14-vat-lieu-polime,

Video: 12-In cac bieu mau du toan.wmv

Chúng tôi là một nhóm các kỹ sư và nhà phát triển đam mê công nghệ và tiềm năng của nó để thay đổi thế giới. Chúng tôi tin rằng công nghệ có thể tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của mọi người và chúng tôi cam kết tạo ra các sản phẩm cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người Chúng tôi không ngừng thúc đẩy bản thân học hỏi các công nghệ mới và phát triển các kỹ năng mới để có thể tạo ra những sản phẩm tốt nhất có thể cho người dùng của mình.

Chúng tôi là một đội ngũ kỹ sư đầy nhiệt huyết, những người thích tạo các video hữu ích về các chủ đề Kỹ thuật. Chúng tôi đã làm video trong hơn 2 năm và đã giúp hàng triệu sinh viên cải thiện kỹ năng kỹ thuật của họ. và mục tiêu của chúng tôi là giúp mọi người phát huy hết tiềm năng của họ.

Phần Giới thiệu của chúng tôi không chỉ là về kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật. Đó là về niềm đam mê của chúng tôi đối với công nghệ và những cách nó có thể làm cho cuộc sống của chúng tôi tốt hơn. Chúng tôi tin tưởng vào sức mạnh của công nghệ để thay đổi thế giới và chúng tôi luôn tìm kiếm những điều mới cách sử dụng nó để cải thiện cuộc sống của chúng ta.

bài 14 vật liệu polime, 2007-07-02, 12-In cac bieu mau du toan.wmv, Hướng dẫn sử dụng chương trình dự tóan Deluxe, 슬롯전국구080

,

Lý thuyết Hóa 12 Bài 14. Vật liệu polime

Lý thuyết Hóa 12 Bài 14. Vật liệu polime

I. Chất dẻo

1. Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit

– Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo. Tính dẻo của vật liệu là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, của áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

– Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau.

Thành phần của vật liệu compozit gồm chất nền (polime) và chất độn, ngoài ra còn các chất phụ gia khác.

2. Một số polime dùng làm chất dẻo

– Polietilen (PE):

Là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 110oC, có tính trơ tương đối của ankan mạch không nhánh, được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa,…

– Poli (vinyl clorua) (PVC):

Là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,…

– Poli (metyl metacrylat):

Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%) nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas.

– Poli (phenol-fomanđehit) (PPF)

Có ba dạng: nhựa novolac, nhựa rezol và nhựa rezit.

Nhựa novolac là chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, dùng để sản xuất bột ép, sơn.

Từ phenol và fomanđehit có thể tổng hợp được nhựa rezol hoặc nhựa rezit có những đặc tính khác.

Khi lấy dư fomanđehit và dùng xúc tác bazơ, thu được nhựa rezol. Đun nóng chảy nhựa rezol (> 140oC) sau đó để nguội, thu được nhựa rezit.

II. Tơ

1. Khái niệm

Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau. Polime này tương đối rắn; tương đối bền với nhiệt và với các dung môi thông thường; mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.

2. Phân loại

Tơ gồm hai loại:

– Tơ thiên nhiên như bông, len, tơ tằm.

– Tơ hóa học gồm 2 loại: tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).

3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp

– Tơ nilon – 6,6

Thuộc loại tơ poliamit, được điều chế từ hexametylenđiamin NH2[CH2]6NH2 và axit ađipic HOOC[CH2]4COOH.

Có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.

– Tơ nitron (hay olon)

Thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (thường được gọi là acrilonitrin).

Có tính dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.

Các loại tơ được cấu tạo từ các phân tử có liên kết amit thì không bền trong môi trường axit hoặc bazơ.

III. Cao su

1. Khái niệm

Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.

2. Phân loại

Có 2 loại:

– Cao su thiên nhiên

Lấy từ mủ cây cao su (Hevea brasiliensis), có nguồn gốc từ Nam Mĩ, được trồng ở nhiều nơi trên thế giới và nhiều tỉnh ở nước ta.

Là polime của isopren

Có tính đàn hồi, không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol, axeton,… nhưng tan trong xăng, benzen.

Có thể tham gia các phản ứng cộng H2, HCl, Cl2,… và đặc biệt khi tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong các dung môi hơn cao su thường.

Quá trình lưu hóa: đun nóng ở 150oC hỗn hợp cao su và lưu huỳnh với tỉ lệ khoảng 97 : 3 về khối lượng là tạo ra cầu nối -S-S- giữa các mạch cao su thành mạng lưới.

– Cao su tổng hợp

Là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các ankađien bằng phản ứng trùng hợp.

Có nhiều loại cao su tổng hợp, loại thông dụng là cao su buna.

Cao su buna được sản xuất từ polibutađien thu được bằng phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien có mặt Na.

Có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.

Cao su buna-S và buna-N: Khi đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren C6H5CH=CH2 có xúc tác Na được polime dùng để sản xuất cao su buna-S có tính đàn hồi cao. Tương tự như vậy, khi đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin CH2=CH-CN có xúc tác Na được polime dùng sản xuất cao su buna-N có tính chống dầu khá cao.

IV. Keo dán tổng hợp

1.Khái niệm

Keo dán là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn giống hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính.

Bản chất của keo dán là có thể tạo ra màng hết sức mỏng, bền chắc giữa hai mảnh vật liệu. Lớp màng mỏng này phải bám chắc vào 2 mảnh vật liệu được dán.

2. Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng

– Nhựa vá săm

Là dung dịch đặc của cao su trong dung môi hữu cơ. Khi dùng phải làm sạch chỗ dán, bôi nhựa vào và để cho dung môi bay đi, sau đó dán lại.

– Keo dán epoxi (keo dán hai thành phần)

Làm từ polime có chứa nhóm epoxi CH2 – CH –. Khi dùng cần thêm chất đóng rắn để tạo polime mạng lưới, rắn lại và có độ bền, độ kết dính cao dùng để dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy tinh, chất dẻo trong các ngành sản xuất ô tô, máy bay, xây dựng và trong đời sống hằng ngày.

– Keo dán ure-fomanđehit

Được sản xuất từ poli (ure-fomanđehit). Poli (ure-fomanđehit) được điều chế từ ure và fomanđehit.

Khi dùng keo ure-fomanđehit phải thêm chất đóng rắn loại axit để tạo polime mạng lưới, rắn lại, bền với dầu mỡ và một số dung môi thông dụng được dùng để dán các vật liệu bằng gỗ, chất dẻo.

Xem thêm Giải Hóa 12: Bài 14. Vật liệu polime

Xem thêm nội dung chi tiết bài 14 vật liệu polime ở đây…

A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Chất dẻo

Khái niệm: Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.

Một số polime dùng làm chất dẻo:

  • Polietilen (PE) : (-CH2 – CH2-)n
  • poli(vinyl clorua) (PVC): (-CH2-CHCl-)n
  • poli(metylmetacrylat): (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n
  • poli(phenol- fomandehit) (PPF) có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.

Vật liệu compozit  là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau.

2. Tơ

Khái niệm: Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Tơ được chia làm 2 loại:

  • Tơ tự nhiên: bông, len, tơ tằm, len lông cừu…
  • – Tơ hóa học
  • Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như nilon-6,6, lapsan,..
  • Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ thiên nhiên nhưng lại được con người chế biến bằng phương pháp hóa học) như visco, xenlulozo axetat.

3. Cao su

Khái niệm: Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.

Có 2 loại cao su

  • Cao su thiên nhiên: là polime của isopren với hệ số trùng hợp n = 1500- 15000. Khi tác dụng với lưu huỳnh tạo thành cao su lưu hóa có tính chất đặc biết hơn cao su thường.
  • Cao su tổng hợp: được điều chế từ ankadien bằng phản ứng trùng hợp. Ví dụ: cao su buna, cao su buna-N, caosu buna- S,…

4. Keo dán

  • Khái niệm: Keo dán là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính.
  • Một số loại keo dán thông dụng: keo epoxi, keo dán ure -fomandehit, nhựa săm, keo hồ tinh bột.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1.(Trang 72 SGK) 

Kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng:

A. Cao su là những polime có tính đàn hồi;

B. Vật liệu compozit có thành phần chính là polime;

C. Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp;

D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Câu 2.(Trang 72 SGK) 

Tơ tằm và nilon-6,6 đều

A. có cùng phân tử khối.

B. thuộc loại tơ tổng hợp.

C. thuộc loại tơ thiên nhiên.

D. chứa các loại nguyên tố giống nhau ở trong phân tử.

Câu 3.(Trang 72 SGK) 

a) Có những điểm gì giống nhau và khác nhau giữa các vật liệu polime: chất dẻo, tơ, cao su và keo dán?

b) Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit.

Câu 4.(Trang 72 SGK) 

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp

a) PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen.

b) polibutadien và polime đồng trùng hợp giữa butadien và stiren từ butan và etylbenzen.

Câu 5.(Trang 72 SGK) 

Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30 000, của cao su tự nhiên là 105 000.

Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên.

Câu 6.(Trang 73 SGK)

Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua – S-S- ? Giả thiết rằng S đã thay thể cho H ở cầu metylen trong mạch cao su.

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 12 bài 14: Vật liệu polime (P2)

Tài liệu tham khảo lớp 12

Xem thêm nội dung chi tiết bài 14 vật liệu polime ở đây…

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Chất dẻo

a. Khái niệm

– Chất dẻo là những vật liệu Polime có tính dẻo

– Vật liệu Compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau. Thành phần gồm chất nền (polime và chất phụ gia (chất độn, chất màu,…)

b. Một số Polime dùng làm chất dẻo

Polietilen (PE)

– Phương pháp tổng hợp: trùng hợp CH2=CH2

– Tính chất: mềm dẻo, tonc>110oC, tương đối trơ

– Ứng dụng: làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng

Poli(vinyl clorua)(PVC)

– Phương pháp tổng hợp: trùng hợp CH2=CHCl

– Tính chất: chất vô định hình, cách điện tốt, bền với axit

– Ứng dụng: làm vật liệu điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả

Poli(metyl metacrylat) (PMM)

– Phương pháp tổng hợp: trùng hợp CH2=C(CH3)COOCH3

– Tính chất: trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt

– Ứng dụng: chế tạo thủy tinh plexiglas

Poli(phenol-fomanđehit) PPF

Nhựa novolac (mạch không phân nhánh)

– Phương pháp tổng hợp: đun nóng hỗn hợp fomanđehit và phenol lấy dư với xt axit

– Tính chất: Rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dm hữu cơ

– Ứng dụng: sản xuất sơn, vecni, …

Nhựa rezol (mạch không phân nhánh có một số nhóm -CH2OH còn tự do ở vị trí số 2 hoặc 4)

– Phương pháp tổng hợp: đun nóng hỗn hợp phenol và fomanđehit theo tỉ lệ mol 1:1,2 với xúc tác kiềm

– Tính chất: rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dm hữu cơ

– Ứng dụng: sản xuất sơn, keo và nhựa rezit

Nhựa rezit (cấu trúc mạng không gian)

– Phương pháp tổng hợp: đun nóng nhựa rezol ở 150oC

– Tính chất: không nóng chảy, không tan trong nhiều dm hữu cơ

– Ứng dụng: chế tạo vỏ máy, các dụng cụ cách điện, …

1.2. Tơ

a. Khái niệm

Tơ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

b. Phân loại

– Tơ thiên nhiên: bông, len, tơ tằm

– Tơ hóa học:

  • Tơ tổng hợp (tơ poliamit, vinylic)
  • Tơ nhân tạo (tơ visco, tơ xenlulozơ axetat) 

c. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp

Tơ nilon-6,6

– Phương pháp tổng hợp: trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic

– Tính chất: dai, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, kém bền nhiệt axit và kiềm

– Ứng dụng: dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, bện là dây cáp, dây dù, đan lưới

Tơ lapsan

– Phương pháp tổng hợp: tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol

– Tính chất: bền về mặt cơ học, bền với nhiệt, axit, kiềm

– Ứng dụng: dệt vải may mặc

Tơ nitron (olon)

– Phương pháp tổng hợp: trùng hợp từ vinyl xianua

– Tính chất: dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt

– Ứng dụng: dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi đan áo rét

Tơ clorin

– Phương pháp tổng hợp: clo hóa PVC

– Tính chất: bền vững về mặt hóa học và đặc biệt không cháy

– Ứng dụng: chế tạo vải bọc và quần áo bảo hiểm

1.3. Cao su

a. Khái niệm

– Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.

– Có hai loại cao su: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp

Cao su thiên nhiên

– Cấu trúc: Thuộc loại polime thiên nhiên

– Mắt xích cơ sở: isopren có cấu hình cis

Tính chất và ứng dụng

– Tính chất vật lí: đàn hồi, không dẫn nhiệt, điện, không thấm nước, khí, không tan trong nước, etanol

– Tính chất hóa học: có thể tham gia phản ứng ứng cộng dặc biệt tác dụng với S tạo cao su lưu hóa

– Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dm hơn cao su không lưu hóa

– Tạo cầu nối -S-S- giữa các mạch phân tử cao su tạo mạng không gian

c. Cao su tổng hợp

Vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các ankađien bằng pư trùng hợp

​- Cao su buna: Trùng hợp buta-1,3-đien với xt Na → cao su buna. Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.

– Cao su buna-S: đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren

– Cao su buna-N: đồng trùng hợp buta-1,3-đien với nitrinacrilo

– Cao su isopren trùng hợp isopren

– Cao su cloropren và floropren bền với dầu mỡ hơn cao su thiên nhiên.

1.4. Keo dán

a. Khái niệm

Vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính.

b. Phân loại

– Theo bản chất hóa học

  • ​Keo dán hữu cơ
  • Keo dán vô cơ

​- Theo dạng keo

  • ​Keo lỏng
  • Keo nhựa dẻo
  • Keo bạng bột hay bản mỏng

c. Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng

  • Keo epoxi
  • Keo ure-fomanđehit

d. Một số loại keo dán tự nhiên

  • Nhựa vá xăm
  • Keo hồ tinh bột

Xem thêm nội dung chi tiết bài 14 vật liệu polime ở đây…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề bài 14 vật liệu polime bài 14 vật liệu polime

DTD

.

Chúng tôi bắt đầu trang web này bởi vì chúng tôi đam mê các kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật. Chúng tôi nhận thấy nhu cầu về video chất lượng có thể giúp mọi người tìm hiểu về các chủ đề kỹ thuật. Chúng tôi biết rằng chúng tôi có thể tạo ra sự khác biệt bằng cách tạo ra những video vừa nhiều thông tin vừa hấp dẫn. Chúng tôi ‘ liên tục mở rộng thư viện video của mình và chúng tôi luôn tìm kiếm những cách mới để giúp người xem học hỏi.

Tóm lại, việc đạt được các kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật có thể cực kỳ có lợi. Nó không chỉ có thể khiến bạn tự tin và có năng lực hơn trong lĩnh vực của mình mà còn có thể khiến bạn dễ tiếp thị hơn với các nhà tuyển dụng tiềm năng. Kỹ năng và kiến ​​thức kỹ thuật có thể mang lại cho bạn lợi thế cạnh tranh trong thị trường việc làm, vì vậy nếu bạn đang muốn cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình, bạn nên dành thời gian để phát triển bộ kỹ năng của mình. Việc đạt được kiến ​​thức và kỹ năng kỹ thuật có thể cực kỳ có lợi vì nhiều lý do. Hơn nữa, việc hiểu các chủ đề kỹ thuật có thể giúp bạn cải thiện khắc phục sự cố và tránh các vấn đề tiềm ẩn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button